Giới thiệu về Công văn số 8499 TC/TCHQ
Công văn số 8499 TC/TCHQ được Bộ Tài chính ban hành ngày 02/08/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh, được bảo đảm bằng nguồn ngân sách địa phương. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc tài chính cho các địa phương trong việc trang bị công cụ, phương tiện chuyên dùng phục vụ an ninh trật tự.
Các nội dung chính sách cốt lõi
Dựa trên tiêu đề và mục đích ban hành của văn bản, các nội dung trọng tâm được điều chỉnh bao gồm:
- Xác định đối tượng áp dụng: Hướng dẫn cụ thể về danh mục hàng hóa, trang thiết bị chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ an ninh, quốc phòng tại địa phương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Chính sách thuế nhập khẩu: Quy định về điều kiện và thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu hoặc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương, đảm bảo tính thống nhất với Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn việc áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc các biện pháp xử lý thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với thiết bị chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng được mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước cấp cho địa phương.
- Thủ tục và hồ sơ hải quan: Quy định các loại giấy tờ, quyết định phê duyệt dự án mua sắm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền để làm cơ sở cho cơ quan Hải quan thực hiện việc thông quan và áp dụng chính sách ưu đãi thuế.
- Quản lý và giám sát sau thông quan: Yêu cầu các cơ quan chức năng địa phương sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích an ninh đã đăng ký, không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý khi chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Văn bản tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các địa phương chủ động trong việc sử dụng ngân sách địa phương để mua sắm, trang bị phương tiện nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ cho lực lượng an ninh tại cơ sở. Đồng thời, hướng dẫn này giúp cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế địa phương thực hiện đồng bộ, thống nhất các chính sách ưu đãi thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo an ninh quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8499 TC/TCHQ | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW |
Ngày 14/5/2004 Bộ Tài chính có công văn số 5125 TC/CST về việc xử lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu phục vụ an ninh. Trong quá trình thực hiện đã gặp phải một số vướng mắc, để cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo thực hiện thống nhất. Tiếp theo công văn số 5125 TC/CST nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục xử lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu phục vụ an ninh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương như sau:
- Về đối tượng xử lý miễn thuế: Ngoài các mặt hàng là máy móc thiết bị, xe hai bánh và ba bánh gắn máy (loại có phân khối từ 250cc trở lên), nếu địa phương có nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng khác (trong nước chưa sản xuất được) để trang bị cho ngành Công an ở địa phương nhằm tăng cường, đảm bảo an toàn giao thông và trật tự xã hội thì được miễn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế giá trị gia tăng.
- Về hồ sơ xét miễn thuế nhập khẩu và không thu thuế giá trị gia tăng: Ngoài các loại tài liệu, giấy tờ tại công văn số 5125 TC/CST nêu trên đơn vị xin miễn thuế phải gửi thêm các tài liệu sau đây:
+ Hợp đồng nhập khẩu.
+ Thông báo thuế.
+ Bảng danh Mục các mặt hàng nhập khẩu.
+ Công văn của Bộ Công an xác nhận lô hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh và xác nhận của Sở Tài chính đã cấp vốn để nhập khẩu lô hàng từ nguồn ngân sách.
Các giấy tờ nên trên là bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính của đơn vị nhập khẩu (trừ công văn xin miễn thuế của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố là bản chính) và được nộp tại Tổng cục Hải quan (162 Nguyễn Văn Cừ - Quận Long Biên - Hà Nội).
Bộ Tài chính hướng dẫn để các cơ quan liên quan biết và thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |