Tóm tắt Công văn số 852/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cửa khẩu
Công văn số 852/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất thực hiện các thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo công tác giám sát, quản lý chặt chẽ của cơ quan hải quan.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 852/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cửa khẩu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan).
- Phạm vi điều chỉnh: Quy trình, thủ tục hải quan và công tác giám sát đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, hoặc từ địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu ra cửa khẩu xuất.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ giám sát quản lý và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chuyển cửa khẩu.
Các nội dung cốt lõi về thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cửa khẩu
Văn bản tập trung hướng dẫn các quy định nghiệp vụ nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan giữa các địa điểm, cụ thể bao gồm:
- Quy định về khai báo hải quan: Hướng dẫn chi tiết cách thức khai báo thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu. Doanh nghiệp phải khai báo đầy đủ, chính xác thông tin về tuyến đường vận chuyển, thời gian dự kiến và phương tiện vận chuyển.
- Thủ tục bàn giao và niêm phong hải quan: Quy định rõ trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đi trong việc kiểm tra tình trạng bên ngoài của container, thực hiện niêm phong hải quan (hoặc sử dụng niêm phong của hãng vận chuyển được cơ quan hải quan chấp nhận) và lập biên bản bàn giao.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đến: Thực hiện tiếp nhận biên bản bàn giao, kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan khi hàng hóa đến nơi. Trường hợp phát hiện niêm phong bị rách, vỡ hoặc có dấu hiệu nghi ngờ, phải tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa và lập biên bản xử lý theo quy định.
- Giám sát thời gian và lộ trình vận chuyển: Xác định rõ thời hạn tối đa mà doanh nghiệp phải vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu đi đến cửa khẩu nhận. Mọi sự chậm trễ không có lý do chính đáng đều bị kiểm tra và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Xử lý sự cố trong quá trình vận chuyển: Hướng dẫn quy trình phối hợp xử lý trong các trường hợp bất khả kháng như tai nạn, thiên tai, hỏng hóc phương tiện làm ảnh hưởng đến niêm phong hoặc lộ trình vận chuyển hàng hóa.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 852/TCHQ-GSQL góp phần chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu và Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu. Việc hướng dẫn rõ ràng các bước nghiệp vụ giúp rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả phòng chống các hành vi gian lận thương mại, thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nội địa trong quá trình vận chuyển chuyển cửa khẩu.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 852/TCHQ-GSQL
| Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2007 |
| Kính gửi :
| - Cục hải quan các tỉnh, thành phố; - Các cục, vụ, đơn vị thuộc cơ quan tổng cục |
Tiếp theo điểm 2.3 công văn số 589/TCHQ-GSQL ngày 24/01/2007 về việc hướng dẫn cụ thể cho những nơi có đặc thù như nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất có hàng hoá được chuyển cửa khẩu theo quy định tại khoản 3, Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP nhưng không có Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; Trong khi chờ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 154/2005/NĐ-CP , Thông tư số 112/2005/TT-BTC , để tránh ách tắc, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:
Đối với mặt hàng nhập khẩu được chuyển cửa khẩu theo quy định tại khoản 3a, khoản 3b Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, doanh nghiệp được công nhận địa điểm kiểm tra tại nhà máy, cơ sở sản xuất, chân công trình nhưng trên địa bàn không có Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu thì giao Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố lựa chọn một Chi cục Hải quan thuận tiện nhất chịu trách nhiệm làm thủ tục chuyển cửa khẩu cho hàng hoá xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý. Khi làm thủ tục chuyển cửa khẩu, yêu cầu doanh nghiệp ghi rõ trên Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu lô hàng được kiểm tra tại địa điểm nào. Ví dụ: lô hàng nhập khẩu được kiểm tra tại nhà máy, cơ sở sản xuất…
Trong quá trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá chuyển cửa khẩu yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo kiểm tra, giám sát chặt chẽ các lô hàng chuyển cửa khẩu theo quy định hiện hành. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì kịp thời báo cáo Tổng cục để có chỉ đạo./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1777/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về thẩm quyền ký xác nhận Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu, Biên bản bàn giao đối với các lô hàng chuyển cửa khẩu
- 2 Công văn số 1954/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cửa khẩu
- 3 Công văn số 528/TCHQ/GSQL ngày 12/02/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cửa khẩu
- 4 Công văn số 4118/TCHQ-GSQL về việc thông báo các văn bản không còn giá trị thực hiện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 1777/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về thẩm quyền ký xác nhận Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu, Biên bản bàn giao đối với các lô hàng chuyển cửa khẩu
- 2 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 1954/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cửa khẩu
- 5 Công văn số 528/TCHQ/GSQL ngày 12/02/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cửa khẩu