Tóm tắt Công văn số 854/TCHQ-GSQL về việc áp mã số mặt hàng phao tròn cứu sinh, hạt đá bán quý và đá granit đã cưa
Công văn số 854/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hàng hóa và áp dụng mã số thuế (mã HS) đối với ba nhóm mặt hàng cụ thể bao gồm: phao tròn cứu sinh, hạt đá bán quý và đá granit đã cưa. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các chi cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương thức áp mã, hạn chế tối đa các tranh chấp thuế quan trong quá trình thông quan.
- Nguyên tắc phân loại đối với mặt hàng phao tròn cứu sinh
- Việc xác định mã số đối với phao tròn cứu sinh phải căn cứ vào chất liệu cấu thành chính (như chất dẻo, cao su, hoặc các vật liệu tổng hợp khác) và thiết kế kỹ thuật của sản phẩm.
- Đối với phao cứu sinh làm bằng chất dẻo xốp hoặc các loại chất dẻo khác, cần đối chiếu với các quy định thuộc Chương 39 (Chất dẻo và các sản phẩm bằng chất dẻo).
- Trường hợp sản phẩm được xác định là thiết bị cứu hộ chuyên dụng, có thiết kế đặc thù phục vụ an toàn hàng hải, mã HS sẽ được áp dụng theo các nhóm hàng thiết bị vận tải hoặc thiết bị cứu hộ tương ứng.
- Nguyên tắc phân loại đối với mặt hàng hạt đá bán quý
- Hạt đá bán quý cần được phân tích rõ ràng về nguồn gốc (đá tự nhiên hay đá nhân tạo) và mức độ gia công (đã cắt, mài, đánh bóng, khoan lỗ hay mới chỉ ở dạng thô).
- Mặt hàng này thường được xem xét phân loại vào Chương 71 (Ngọc trai, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý và các sản phẩm từ chúng).
- Cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ kỹ thuật, kết quả giám định (nếu có) để tránh việc nhầm lẫn giữa đá bán quý tự nhiên với các loại hạt thủy tinh hoặc hạt nhựa giả đá.
- Nguyên tắc phân loại đối với mặt hàng đá granit đã cưa
- Đá granit (đá hoa cương) đã cưa được phân loại dựa trên quy cách gia công, kích thước và độ dày của sản phẩm sau khi cưa (đã cưa thành tấm, khối hay đã được mài nhẵn bề mặt).
- Mặt hàng này thường thuộc phạm vi điều chỉnh của Chương 25 (Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng) đối với đá mới chỉ qua công đoạn cưa thô, hoặc Chương 68 (Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng...) đối với đá đã qua chế biến sâu hơn.
- Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ tài liệu mô tả quy trình công nghệ cưa và hoàn thiện bề mặt để cơ quan hải quan có đủ cơ sở áp mã số thuế chính xác.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng thống nhất
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các chi cục trực thuộc nghiên cứu kỹ nội dung hướng dẫn tại công văn này để áp dụng đồng bộ.
- Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích phân loại trong các trường hợp có sự nghi ngờ về bản chất, thành phần cấu tạo hoặc mức độ gia công của sản phẩm.
- Đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai báo sai mã HS.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 854/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 1210/HQQN-NV ngày 21/08/2008 và số 1388/HQQN-NV ngày 30/09/2008 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh về việc phân loại, áp mã số mặt hàng Phao tròn cứu sinh; hạt đá bán quý tổng hợp các mầu, các hình, đã gia công dùng để trang trí, kích thước (0,1-2,2) cm, không hiệu; đá granit đã cưa dạng tấm chưa đánh bóng không hiệu, kích thước (2,5 x 0,6) m, độ dày (1,7-2,0) cm, Tổng cục có ý kiến như sau:
1/ Mặt hàng hạt đá bán quý tổng hợp các mầu, các hình, đã gia công dùng để trang trí, kích thước (0,1-2,2) cm, không hiệu, phân loại vào nhóm 7116, mã số 7116.20.00.00 (theo Biểu thuế XK, NK kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC, thuế suất thuế nhập khẩu là 30%)
2/ Mặt hàng đá granit đã cưa dạng tấm chưa đánh bóng không hiêu, kích thước (2,5x0,6)m, độ dày (1,7-2,0)cm phân loại vào nhóm 6802, mã số 6802.23.00.00 (theo Biểu thuế XK, NK ưu đãi kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC, thuế suất thuế nhập khẩu là 23%)
3/ Mặt hàng Phao tròn cứu sinh: thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 3230/TCHQ-GSQL ngày 14/06/2007 của Tổng cục Hải quan, phân loại vào nhóm 3926, mã số chi tiết theo Biểu thuế XK, NK ưu đãi hiện hành.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thực hiện.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |