Giới thiệu về Công văn số 859/TCT-DNNN
Công văn số 859/TCT-DNNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tàu định hạn. Đây là loại hình dịch vụ đặc thù trong ngành hàng hải, kết hợp giữa việc cho thuê phương tiện vận tải và cung cấp kèm theo phi hành đoàn (thuyền viên), do đó việc xác định nghĩa vụ thuế đòi hỏi sự phân định rõ ràng giữa các sắc thuế liên quan.
Chính sách Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê tàu định hạn
Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tàu định hạn được xác định cụ thể dựa trên phạm vi hoạt động và địa bàn cung cấp dịch vụ:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cho thuê tàu định hạn được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu hoạt động cho thuê này phục vụ trực tiếp cho vận tải quốc tế (vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý giữa cảng Việt Nam và cảng nước ngoài hoặc giữa các cảng nước ngoài với nhau) và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Đối với hoạt động cho thuê tàu định hạn phục vụ cho hoạt động vận chuyển nội địa trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp đi thuê tàu được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài, đồng thời đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Chính sách Thuế Nhà thầu Nước ngoài (FCT)
Trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thuê tàu định hạn của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động này thuộc đối tượng điều chỉnh của Thuế nhà thầu nước ngoài:
- Thuế GTGT nhà thầu: Doanh thu từ hoạt động cho thuê tàu định hạn của nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế được áp dụng theo quy định đối với dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải.
- Thuế TNDN nhà thầu: Thu nhập từ hoạt động cho thuê tàu định hạn của tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế TNDN nhà thầu. Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế được xác định dựa trên tính chất dịch vụ cho thuê tài sản hoặc dịch vụ vận tải theo quy định hiện hành.
- Nghĩa vụ khấu trừ: Doanh nghiệp Việt Nam (bên thuê tàu) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay tiền thuế nhà thầu trước khi thực hiện thanh toán tiền thuê tàu cho phía đối tác nước ngoài.
Quy định về chi phí được trừ khi xác định thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
Để các khoản chi phí liên quan đến hoạt động thuê tàu định hạn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Tính thực tế và liên quan: Khoản chi phí thuê tàu phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn GTGT của doanh nghiệp trong nước hoặc hóa đơn thương mại kèm chứng từ nộp thay thuế nhà thầu đối với đối tác nước ngoài).
- Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của Luật Thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 859/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 3597 CT/TTr2 ngày 05/12/2005 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tàu định hạn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT:
Theo quy định tại Điểm 23 Mục IV Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Theo đó trường hợp doanh nghiệp trong nước thuê tàu định hạn để thực hiện vận tải biển quốc tế thì doanh nghiệp thuê tàu phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về danh sách tàu thuê vận tải quốc tế. Dịch vụ cho thuê tàu được xác định là dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điểm 23 Mục IV Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêu trên.
Đối với trường hợp cho tổ chức cá nhân nước ngoài thuê tàu định hạn đáp ứng đủ các Điều kiện sau: có hợp đồng thuê tàu định hạn; tàu được sử dụng vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc được sử dụng vào Mục đích khác ngoài lãnh thổ Việt Nam; số tiền thanh toán cho dịch vụ này phải thanh toán qua ngân hàng thì dịch vụ cho thuê tàu định hạn được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Trường hợp không đáp ứng đủ các Điều kiện nêu trên thì hoạt động cho thuê tàu định hạn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải tính thuế GTGT đầu ra đồng thời không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
2. Về ưu đãi thuế:
Việc ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp chuyển đổi cổ phần hóa theo Điều 21 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ chỉ áp dụng cho ngành nghề vận tải biển, hoạt động cho thuê tàu được xác định là dịch vụ cung ứng cho hoạt động vận tải biển do vậy thu nhập từ hoạt động cho thuê tàu định hạn không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế theo Điều 21 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP nêu trên.
3. Việc ưu đãi thuế không phân biệt nguồn vốn đầu tư vay mua, thuê mua… tuy nhiên ưu đãi chỉ thực hiện cho hoạt động vận tải. Đối với hoạt động cho thuê tàu từ bất cứ nguồn đầu tư nào cũng không được ưu đãi theo tiết b Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 149/2003/QĐ-CP ngày 21/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển Việt Nam.
Như đã nêu tại Điểm 2 thu nhập từ hoạt động cho thuê tàu không thuộc đối tượng miễn giảm thuế theo chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp cổ phần hóa cho nên thu nhập từ việc cho công ty nước ngoài thuê định hạn không được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Quyết định 149/2003/QĐ-TTg về chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Quyết định 149/2003/QĐ-TTg về chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11/VPCP-KTTH năm 2015 về thuế đối với hoạt động cho thuê tàu định hạn do Văn phòng Chính phủ ban hành