Tóm tắt Công văn số 863TCT/DNK về việc trích khấu hao tài sản cố định là xe ô tô phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Công văn số 863TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là xe ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tài sản là phương tiện vận tải.
1. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định là xe ô tô
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc trích khấu hao đối với xe ô tô phục vụ hoạt động kinh doanh phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Điều kiện ghi nhận tài sản cố định: Xe ô tô phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về nguyên giá và thời gian sử dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Mục đích sử dụng thực tế: Xe ô tô phải được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
- Phương pháp trích khấu hao: Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo các phương pháp quy định (thông thường là phương pháp đường thẳng) và phải thông báo phương pháp áp dụng với cơ quan thuế trực quản trước khi thực hiện.
2. Quy định về giới hạn mức trích khấu hao được trừ khi tính thuế TNDN
Một trong những nội dung cốt lõi được làm rõ trong các hướng dẫn của Tổng cục Thuế đối với xe ô tô chở người là giới hạn định mức khấu hao nhằm đảm bảo tính công bằng và chống thất thu thuế:
- Giới hạn nguyên giá 1,6 tỷ đồng: Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ xe ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, xe làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô), phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp ngoại lệ được khấu hao toàn bộ: Các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đặc thù như vận tải, du lịch, dịch vụ khách sạn được phép trích khấu hao toàn bộ nguyên giá thực tế vào chi phí hợp lý nếu xe ô tô đó được sử dụng trực tiếp cho các hoạt động kinh doanh này.
3. Hồ sơ và chứng từ chứng minh chi phí khấu hao hợp lệ
Để phần chi phí khấu hao xe ô tô được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ sau:
- Hóa đơn mua tài sản, tờ khai lệ phí trước bạ, giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên doanh nghiệp.
- Quyết định đưa tài sản cố định vào sử dụng và bảng tính khấu hao tài sản cố định hàng tháng hoặc hàng quý.
- Các chứng từ liên quan đến quá trình vận hành xe như lịch trình di chuyển, định mức tiêu hao nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ để chứng minh xe thực tế có tham gia vào hoạt động kinh doanh của đơn vị.
4. Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Văn bản hướng dẫn giúp doanh nghiệp thống nhất cách hiểu và thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh mục tài sản cố định là xe ô tô tại đơn vị, phân loại đúng đối tượng áp dụng giới hạn 1,6 tỷ đồng để thực hiện hạch toán kế toán và kê khai thuế chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 863TCT/DNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2005 |
| Kính gửi: | Doanh nghiệp tư nhân Phú Bảo |
Trả lời công văn số 012/CV ngày 29/11/2004 của DNTN Phú Bảo về việc trích khấu hao tài sản cố định là xe ô tô phục vụ cho hoạt động kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 1.1 Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Khoản 2 Điều 22 Chương II, Điều 99 và Điều 100 Chương VI Luật Doanh nghiệp; Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân do người vợ đứng tên làm chủ (hoặc người chồng làm chủ) có sử dụng tài sản là xe ô tô do người chồng (hoặc người vợ) đứng tên đăng ký sở hữu vào hoạt động kinh doanh thì để được trích khấu hao tài sản vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp phải làm đủ thủ tục để chuyển quyền sở hữu xe ô tô sang tên người chủ doanh nghiệp, ngoài ra phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp tư nhân phải khai báo rõ giá trị (giá trị còn lại) của tài sản với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
- Tài sản được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Tài sản phải được quản lý, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp tư nhân như mọi tài sản cố định khác;
Sau khi tài sản được chuyển quyền sở hữu như đã nêu trên và được theo dõi, quản lý như mọi tài sản cố định khác thì các chi phí có liên quan đến việc sử dụng tài sản như chi phí xăng xe, sửa chữa, bảo dưỡng … có đủ hóa đơn, chứng từ đứng tên doanh nghiệp thì doanh nghiệp được tính các chi phí này vào chi phí hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp tài sản không được chuyển quyền sở hữu sang tên người chủ doanh nghiệp thì mặc dù đảm bảo các điều kiện khác doanh nghiệp cũng không được trích khấu hao xe tính vào chi phí kinh doanh.
Tổng cục Thuế trả lời để DNTN Phú bảo được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Luật Doanh nghiệp 1999
- 2 Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 3 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 2 Thông tư 33-TC/CN năm 1990 quy định chế độ khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn về việc chi phí khấu hao tài sản cố định
- 5 Công văn 917/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc khấu hao tài sản cố định
- 6 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 7 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 2 Thông tư 33-TC/CN năm 1990 quy định chế độ khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Doanh nghiệp 1999
- 4 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn về việc chi phí khấu hao tài sản cố định
- 6 Công văn 917/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc khấu hao tài sản cố định
- 7 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 8 Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 9 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 10 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành