Công văn số 867TCT/DNNN là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Tổng cục Thuế hướng dẫn về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp xuất khẩu và tăng cường quản lý, phòng chống gian lận trong hoàn thuế.
- Điều kiện và nguyên tắc xét hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Để được xét hoàn thuế GTGT cho hàng hóa thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hợp đồng xuất khẩu hợp pháp: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại và quản lý ngoại thương.
- Tờ khai hải quan hợp lệ: Hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu theo quy định.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài. Chứng từ này phải phù hợp với các điều khoản thanh toán ghi trên hợp đồng xuất khẩu.
- Hóa đơn thương mại hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu hợp pháp, ghi rõ các chỉ tiêu về số lượng, đơn giá và giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT
Văn bản hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ và trình tự thủ tục mà doanh nghiệp cần chuẩn bị để nộp lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước: Doanh nghiệp lập theo mẫu quy định, trong đó kê khai rõ số thuế đề nghị hoàn, kỳ tính thuế phát sinh và lý do đề nghị hoàn thuế.
- Bảng kê chứng từ, hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào: Liệt kê chi tiết các hóa đơn mua vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu.
- Bảng kê tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán: Đối chiếu chi tiết giữa lượng hàng hóa thực xuất trên tờ khai hải quan với dòng tiền thanh toán thực tế nhận được qua ngân hàng.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Xác định rõ đối tượng thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" để áp dụng quy trình thẩm định phù hợp theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế trong công tác quản lý hoàn thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp nâng cao vai trò giám sát, kiểm tra nhằm đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ:
- Thẩm định tính xác thực của hồ sơ: Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng tính hợp pháp của các chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan và hóa đơn đầu vào nhằm ngăn chặn hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trục lợi tiền hoàn thuế.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Đảm bảo giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhanh chóng quay vòng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp liên ngành xác minh thông tin: Trong các trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ hoặc rủi ro cao về thuế, cơ quan thuế chủ động phối hợp với cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại hoặc cơ quan chức năng có liên quan để xác minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa và tính chân thực của giao dịch thanh toán quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 107/CT-TT&HT ngày 28/01/2005 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo phản ánh của Cục thuế: Công ty xuất nhập khẩu lương thực và vật tư nông nghiệp Đồng Tháp ký hợp đồng bán cà phê cho nước ngoài với giá được tính bằng giá giao dịch tại thị trường London trên cơ sở giá giao hàng tháng 5/2005 trừ 130 USD/tấn (chi phí vận tải) và hàng được giao ngay. Nếu hợp đồng không chốt giá khi giao hàng, người mua trả 70% trên giá đóng cửa của thị trường London vào ngày ghi trên vận đơn tàu biển, số tiền còn lại được trả sau khi chốt giá. Phương thức mua bán và thanh toán này đã làm phát sinh chênh lệch giá giữa tờ khai hải quan, hóa đơn GTGT với số tiền phía nước ngoài thực thanh toán khi kê khai hoàn thuế GTGT.
Trường hợp này nếu công ty xuất nhập khẩu lương thực vật tư nông nghiệp Đồng Tháp đã có đủ các điều kiện về hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% thì Công ty phải lập Biên bản giải trình rõ về số tiền chênh lệch do phương thức mua bán và thanh toán nêu trên (kèm chứng từ chứng minh) đồng thời lập hóa đơn GTGT để điều chỉnh bổ sung mức giá kèm theo đầy đủ các điều kiện, thủ tục quy định tại Tiết d – Điểm 1 – Mục III – Phần B – Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính để được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của lô hàng cà phê xuất khẩu.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 2675/TCT-DNNN về việc vướng mắc trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3 Công văn 2704/TCT-KK về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 14320/BTC-TCT xác định số thuế giá trị gia tăng của hàng xuất khẩu được hoàn theo tháng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1299/TCT-KK năm 2014 xác định số tiền thuế giá trị gia tăng của hàng hóa xuất khẩu được hoàn theo tháng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2675/TCT-DNNN về việc vướng mắc trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2704/TCT-KK về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 14320/BTC-TCT xác định số thuế giá trị gia tăng của hàng xuất khẩu được hoàn theo tháng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1299/TCT-KK năm 2014 xác định số tiền thuế giá trị gia tăng của hàng hóa xuất khẩu được hoàn theo tháng do Tổng cục Thuế ban hành