Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 876/TCT-DNNN

Công văn số 876/TCT-DNNN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về các vấn đề liên quan đến khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp xuất khẩu đồng thời phòng chống các hành vi gian lận hoàn thuế.

Điều kiện cốt lõi để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được áp dụng thuế suất 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký kết hợp pháp giữa doanh nghiệp Việt Nam và thương nhân nước ngoài.
  • Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện tiên quyết và bắt buộc. Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu, thể hiện dòng tiền được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng hợp pháp.
  • Hóa đơn thương mại: Phải có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu hợp lệ, ghi nhận đầy đủ thông tin về giao dịch xuất khẩu hàng hóa.

Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc biệt về chứng từ thanh toán

Công văn cũng làm rõ phương án giải quyết đối với một số trường hợp đặc thù trong phương thức thanh toán quốc tế:

  • Thanh toán chậm trả: Trường hợp hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải xuất trình được điều khoản thỏa thuận này trong hợp đồng. Đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp phải bổ sung đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở hoàn thuế.
  • Thanh toán bù trừ công nợ: Việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc bù trừ công nợ giữa các bên liên quan phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu và có biên bản đối chiếu, xác nhận bù trừ công nợ hợp pháp.
  • Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đối với các trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định, doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào mà chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của Cơ quan Thuế và Doanh nghiệp

Nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật về thuế, văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong quy trình hoàn thuế:

  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ hoàn thuế, tính hợp pháp của các chứng từ xuất khẩu và giao dịch thanh toán qua ngân hàng.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ thông tin trên tờ khai hải quan và xác minh tính xác thực của chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ hoặc rủi ro cao về thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra trước khi hoàn thuế hoặc thu hồi số tiền thuế đã hoàn nếu phát hiện sai phạm.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 876/TCT-DNNN
V/v: Khấu trừ, hoàn thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2006 

 

Kính gửi:
Đồng kính gửi:

Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên
Cục thuế thành phố Hà Nội

 

Trả lời công văn 244 TDSPTN ngày 23/12/2005 của Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại điểm 1.2d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;

Theo báo cáo của Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên thì: Năm 2004, mặt hàng hoa hồi, quế chẻ của Công ty đã xuất khẩu sang Ấn Độ để giao hàng cho Công ty Hill Green Exim Inc theo hợp đồng đã ký nhưng khi hàng hóa sang đến Ấn Độ thì không liên hệ được với bên mua để giao hàng. Vì vậy, Công ty bán cho khách hàng khác ở Ấn Độ là Công ty Chanchal Singh Pardhan Singh and Co để không phải thuê chuyển hàng trở về Việt Nam (hợp đồng mua bán tại Ấn Độ có xác nhận của thương vụ Việt Nam tại Ấn Độ). Do mặt hàng hoa hồi, quế chẻ của công ty đựơc bán trực tiếp tại Ấn Độ nên Công ty không có điều kiện kê khai Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu để thay thế Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của hải quan ghi tên Công ty Hill Green Exim Inc nhưng số hàng bán cho khách hàng mới vẫn có đủ hợp đồng, hóa đơn, thực hiện thanh toán qua ngân hàng.

Xét tình hình thực tế, nếu hàng hóa của Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên có đủ tài liệu xác định thực tế đã xuất khẩu, hàng hóa bán cho khách hàng mới là Công ty Chanchal Singh Pardhan Singh and Co có đủ hợp đồng, hóa đơn, thực hiện thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng, phù hợp với quy định tại điểm 1.2d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC (nêu trên) nhưng riêng tờ khai hải quan mang tên khách hàng cũ (Công ty Hill Green Exim Inc) và Công ty cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hàng hóa thực tế xuất khẩu, hồ sơ xuất khẩu thì đề nghị Cục thuế Hà Nội xem xét cho Công ty được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với mặt hàng hoa hồi, quế chẻ đã xuất khẩu nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên biết và liên hệ với Cục thuế thành phố Hà Nội thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Chính sách thuế;
- Lưu: VT, DNNN (2bản).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 876/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu

Số hiệu: 876/TCT-DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/03/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 876/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký