Giới thiệu về Công văn số 8830 TC-CSTC
Công văn số 8830 TC-CSTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 13/08/2002 hướng dẫn về việc sơ kết 4 năm thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đánh giá toàn diện kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm sau 4 năm triển khai Pháp lệnh trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Mục đích và yêu cầu của việc sơ kết 4 năm thực hiện Pháp lệnh
Việc sơ kết thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tập trung vào các mục tiêu cốt lõi sau:
- Đánh giá đúng thực trạng tình hình thực hiện các quy định của Pháp lệnh tại các bộ, ngành, địa phương và đơn vị cơ sở.
- Làm rõ những kết quả đạt được trong việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền và tài sản của nhà nước, đất đai, tài nguyên thiên nhiên và thời gian lao động.
- Phân tích sâu sắc các nguyên nhân dẫn đến lãng phí, thất thoát, đặc biệt là nguyên nhân chủ quan từ công tác quản lý, điều hành và ý thức chấp hành kỷ luật tài chính.
- Đề xuất các giải pháp thiết thực, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong giai đoạn tiếp theo.
Nội dung trọng tâm cần báo cáo và đánh giá
Theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Tài chính, các đơn vị cần tập trung báo cáo chi tiết các nội dung sau:
- Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước: Đánh giá việc lập, phân bổ, giao dự toán và quyết toán ngân sách; việc thực hiện các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính công.
- Mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công: Đánh giá việc mua sắm trang thiết bị, phương tiện đi lại, quản lý trụ sở làm việc và các tài sản công khác tại các cơ quan, đơn vị.
- Đầu tư xây dựng cơ bản: Đánh giá hiệu quả đầu tư, tình trạng thất thoát, lãng phí trong các khâu từ quy hoạch, lập dự án, thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao công trình sử dụng vốn ngân sách.
- Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đất đai: Đánh giá việc giao đất, cho thuê đất, quản lý và khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản, rừng, nguồn nước.
- Quản lý nguồn nhân lực và thời gian lao động: Đánh giá việc sắp xếp bộ máy tổ chức, tinh giản biên chế, quản lý và sử dụng thời gian lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Bộ Tài chính yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiến hành sơ kết và gửi báo cáo về Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ. Báo cáo cần đảm bảo tính trung thực, khách quan, số liệu chứng minh cụ thể và đúng thời hạn quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8830 TC-CSTC | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Để chuẩn bị cho việc sơ kết 4 năm (1998-2002) thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW tổ chức đánh giá, sơ kết việc thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc lĩnh vực, phạm vi của Bộ, ngành, địa phương quản lý trên các mặt sau:
I/ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁP LỆNH:
- Việc cụ thể hóa các định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu làm cơ sở thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
- Các biện pháp đã được triển khai để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (nêu cụ thể các biện pháp trong từng lĩnh vực tại điểm II dưới đây.
II/ KẾT QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRÊN CÁC LĨNH VỰC NHƯ SAU:
1. Trong việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp:
Đánh giá việc thực hiện các khoản chi phí so với dự toán ngân sách được duyệt; việc chấp hành các tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành. Đặc biệt tập trung vào các vấn đề sau:
- Tình hình quản lý, sử dụng ô tô, xe máy công: Mua sắm ô tô; điều chuyển giữa nơi thừa, nơi thiếu; tình trạng sử dụng xe công vào việc riêng; số ô tô, xe máy công đang sử dụng.
- Tình hình chi tiêu hội nghị, tiếp khách;
- Tình hình quản lý, sử dụng điện thoại, fax;
(Tổng hợp theo biểu mẫu số 01/BC kèm theo)
2. Trong đầu tư xây dựng cơ bản:
2.1. Tiết kiệm ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Dự án bị loại bỏ, không tiếp tục quyết định đầu tư (số lượng dự án; tổng mức vốn đầu tư, lý do loại bỏ).
- Dự án phải điều chỉnh lại để ra quyết định đầu tư (số lượng dự án, tổng vốn đầu tư giảm).
2.2. Tiết kiệm ở giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án bao gồm: Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán, tổng dự toán. Qua việc thẩm định, xác định và tổng hợp các chỉ tiêu sau:
- Giá trị dự toán cắt giảm.
- Giá trị giảm giữa giá trúng thầu so với giá dự toán được duyệt.
2.3. Tiết kiệm ở giai đoạn thực hiện dự án. Nêu cụ thể cá chỉ tiêu sau:
- Tổng giá trị cắt giảm qua thẩm định các phiếu giá thanh toán.
- Tổng giá trị cắt giảm qua thẩm định quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành.
(Tổng hợp theo biểu mẫu báo cáo số 02/BC kèm theo).
3. Trong quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công cụ và tài nguyên thiên nhiên:
Đánh giá tình hình quản lý sử dụng tài sản được Nhà nước giao: Nêu rõ việc tổ chức phân phối, quản lý và sử dụng tài sản công góp phần vào việc tiết kiệm chống lãng phí như thế nào (nêu số liệu và tình hình cụ thể).
- Việc xử lý điều chuyển, thanh lý những tài sản không cần dùng (nêu rõ tổng giá trị).
- Quản lý tài sản tịch thu sung công quỹ theo quy định (nêu rõ tổng giá trị).
4. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại doanh nghiệp nhà nước:
- Tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, đặc biệt là thực hiện giảm chi phí gián tiếp, giảm chi cho mua sắm các phương tiện đắt tiền trong công tác quản lý doanh nghiệp. (Thực hiện tổng hợp báo cáo theo biểu mẫu báo cáo số 03/BC kèm theo).
- Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước theo các chỉ tiêu quy định tại biểu mẫu số 04/BC kèm theo.
Ngoài ra, cần tập trung đánh giá tình hình công nợ; quản lý vốn và tài sản, vốn; tình hình liên kết sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước.
5. Trong tiêu dùng của nhân dân:
Nội dung này chủ yếu là đánh giá đối với công tác tổ chức tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như:
- Việc xây dựng các quy ước về lễ hội, lễ tang, lễ cưới theo tinh thần tiết kiệm, xây dựng các hương ước làng, xã...
- Công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Công tác tuyên truyền, vận động của các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng.
6. Đánh giá chung về tác động xã hội của việc thực hiện Pháp lệnh.
- Đánh giá chung về tâm lý của quần chúng nhân dân và cán bộ công chức.
- Tác động của việc thực hành tiết kiệm theo quy định trong Pháp lệnh đến mọi mặt của xã hội trên địa bàn.
Ở mỗi nội dung nêu trên, báo cáo cần nêu cụ thể những biện pháp của Bộ, ngành, địa phương đã triển khai để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
(Số liệu báo cáo tính từ thời điểm Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí có hiệu lực thi hành đến nay).
III. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN:
(Đánh giá cụ thể các tồn tại trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phân tích nguyên nhân theo các nội dung tại mục III nêu trên).
IV. NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ.
(Các đề xuất, kiến nghị cần nêu cụ thể về cơ chế chính sách và các biện pháp tổ chức thực hiện).
Đề nghị các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW tập trung chỉ đạo việc sơ kết, đánh giá việc thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo các nội dung nêu trên.
Báo cáo sơ kết đề nghị gửi về Vụ Chính sách tài chính - Bộ Tài chính trước ngày 30/9/2002.
|
| KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
MẪU 01/BC
BỘ, NGÀNH...
UBND TỈNH, TP...
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TỪ 1998-2002
(Đối với các khoản chi thường xuyên của các đơn vị thụ hưởng ngân sách)
| STT | Diễn giải | Dự toán | Thực hiện | Chênh lệch T.hiện - Dự toán: (+); (-) | Ghi chú | |||
| Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | |||
|
| Tổng số: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Lương và phụ cấp |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Mua sắm tài sản - Mua ô tô. - Mua xe máy. - Mua máy vi tính. - Máy điều hòa. - Khác |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Sửa chữa, nâng cấp trụ sở làm việc, các công trình kiến trúc. |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Chi thường xuyên khác - Hội nghị - Tiếp khác - Điện thoại, fax - Đoàn ra, đoàn vào - Chi khác. |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Kèm theo biểu tổng hợp cần có thuyết minh cụ thể, giải thích rõ nguyên nhân của các trường hợp tăng, giảm giữa thực hiện so với dự toán.
MẪU 02/BC
BỘ, NGÀNH...
UBND TỈNH, TP...
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TỪ 1998-2002
(Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản)
| STT | Diễn giải | Giai đoạn chuẩn bị đầu tư | Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án | Giai đoạn thực hiện dự án | |||
| Dự án loại bỏ | Dự án điều chỉnh | Dự toán, tổng dự toán | Đấu thầu | Phiếu giá thanh toán | Thẩm tra quyết toán | ||
|
|
| Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị |
|
| Tổng số: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án nhóm A |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Dự án nhóm B |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Dự án nhóm C |
|
|
|
|
|
|
MẪU 03/BC
BỘ, NGÀNH...
UBND TỈNH, TP...
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TỪ 1998-2002
(Đối với các Doanh nghiệp nhà nước)
| STT | Diễn giải | Dự toán | Thực hiện | Chênh lệch T.hiện - Dự toán: (+); (-) | Ghi chú | |||
| Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | |||
|
| Tổng số: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Mua sắm tài sản phục vụ quản lý - Mua ô tô. - Mua xe máy. - Mua máy vi tính. - Máy điều hòa nhiệt độ. - Khác |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Sửa chữa, nâng cấp trụ sở làm việc, các công trình kiến trúc. |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Chi phí khác - Hội nghị - Hoa hồng, khuyến mại. - Điện thoại, fax - Đoàn ra, đoàn vào |
| (theo đơn giá được duyệt) |
|
|
|
|
|
| 4 | Chi phí tiền lương |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Kèm theo biểu tổng hợp cần có thuyết minh cụ thể, giải thích rõ nguyên nhân của các trường hợp tăng, giảm giữa thực hiện so với dự toán.
MẪU 04/BC
BỘ, NGÀNH...
UBND TỈNH, TP...
BIỂU TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TỪ 1998-2002
(Đối với doanh nghiệp nhà nước)
| STT | Diễn giải | Năm 1998 | Năm 1999 | Năm 2000 | Năm 2001 | Năm 2002 | Ghi chú |
| 1 | Doanh thu |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Lợi nhuận |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Tổng vốn KD |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Số nộp NSNN |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Trích lập các quỹ |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Tỷ suất lợi nhuận - Lợi nhuận/Doanh thu. - Lợi nhuận/Vốn KD |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Kèm theo biểu tổng hợp cần có thuyết minh cụ thể, giải thích rõ nguyên nhân của các trường hợp tăng, giảm giữa các năm.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.