Giới thiệu chung về Công văn số 890/TCHQ-KTTT
Công văn số 890/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện chính sách không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đồng thời thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Chính sách không thu thuế GTGT theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan được áp dụng cụ thể cho các đối tượng và loại hàng hóa sau:
- Hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu: Bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, cùng các loại tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giải mã công nghệ và chuyển giao công nghệ.
- Đơn vị thụ hưởng: Các viện nghiên cứu, trường đại học, học viện, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các tổ chức khoa học công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
Điều kiện để được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT
Để được hưởng quyền lợi không thu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, các tổ chức và doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ:
- Xác nhận mục đích sử dụng: Hàng hóa nhập khẩu phải có văn bản phê duyệt đề tài, dự án nghiên cứu khoa học của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kèm theo danh mục trang thiết bị cụ thể cần nhập khẩu để thực hiện đề tài đó.
- Điều kiện về sản xuất trong nước: Thiết bị, vật tư nhập khẩu phải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Việc đối chiếu, xác định căn cứ vào danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Cam kết sử dụng đúng mục đích: Người đứng đầu tổ chức khoa học công nghệ phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích nghiên cứu, không chuyển nhượng hoặc sử dụng vào mục đích thương mại khác.
Thủ tục hải quan và hồ sơ đề nghị không thu thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình phối hợp giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan địa phương nhằm tối giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý:
- Thành phần hồ sơ: Người khai hải quan cần xuất trình tờ khai hải quan, hợp đồng nhập khẩu, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học và văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ quản lý chuyên ngành.
- Quy trình kiểm tra của Hải quan: Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu danh mục hàng hóa thực tế nhập khẩu với danh mục hàng hóa trong nước chưa sản xuất được để ra quyết định không thu thuế GTGT kịp thời, tránh gây chậm trễ cho tiến độ nghiên cứu.
Trách nhiệm giám sát và kiểm tra sau thông quan
Nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách ưu đãi để trục lợi hoặc gian lận thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc công tác hậu kiểm:
- Đối với cơ quan Hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT phục vụ nghiên cứu khoa học. Kịp thời phát hiện, truy thu thuế và xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Đối với đơn vị nhập khẩu: Có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, sổ sách kế toán chứng minh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng hàng hóa đúng mục đích. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng hàng hóa, đơn vị phải chủ động khai báo với cơ quan hải quan để nộp đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 890/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Tổng công ty Máy động lực và máy nông nghiệp. |
Trả lời công văn số 27/MĐL-NN/TTKD ngày 15/1/2005 của Tổng công ty Máy động lực và máy nông nghiệp về việc xin miễn thuế nhập khẩu cho 02 lô hàng động cơ 6 xilanh nhập khẩu theo các tờ khai số 2330/NK/KD/HN ngày 10/8/2004 tại chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn và 6580/NK/KD ngày 10/9/2004 tại chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2, Hải Phòng để phục vụ nghiên cứu khoa học; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 4 Mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ danh mục thiết bị máy móc phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo quyết định số 704/2003/QĐ-BKH ngày 18/9/2003 của Bộ Kế hoạch và đầu tư.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lạng sơn, Cục Hải quan TP. Hải Phòng kiểm tra bộ hồ sơ, kết quả kiểm hóa hàng thực nhập nếu xác định hàng nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu khoa học là động cơ diesel công suất trên 30 CV thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Tổng Công ty, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 2 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành