Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 902/TCHQ-KTTT VỀ VIỆC XỬ LÝ NỢ THUẾ

Công văn số 902/TCHQ-KTTT do Tổng Cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm đôn đốc, hướng dẫn và thống nhất quy trình xử lý nợ thuế trong toàn ngành hải quan. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.

1. Bối cảnh và mục tiêu ban hành văn bản

Công tác quản lý và xử lý nợ thuế luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Hải quan nhằm bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và duy trì kỷ cương pháp luật. Phần mở đầu của Công văn hướng tới các mục tiêu chủ chốt:

  • Khắc phục những vướng mắc, bất cập trong quá trình phân loại và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế tại các Chi cục Hải quan địa phương.
  • Đẩy mạnh tiến độ xử lý các khoản nợ đọng kéo dài, đặc biệt là các khoản nợ khó thu hồi hoặc không còn khả năng thu hồi.
  • Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hải quan các cấp trong việc thực hiện chỉ tiêu thu hồi nợ thuế được giao hàng năm.

2. Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập khung pháp lý căn bản, định hình toàn bộ quy trình quản lý và xử lý nợ thuế:

Điều 1: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Phạm vi áp dụng: Văn bản điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến quản lý, đôn đốc, cưỡng chế thu hồi và xử lý các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hành chính phát sinh trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp (Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan trực thuộc), công chức hải quan làm công tác quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.

Điều 2: Nguyên tắc xử lý nợ thuế

Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc cốt lõi yêu cầu cơ quan hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt:

  • Đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật: Mọi biện pháp đôn đốc, cưỡng chế phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Phân loại chính xác trước khi xử lý: Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế phải dựa trên kết quả phân loại nợ một cách chính xác, khách quan.
  • Hài hòa giữa chế tài và hỗ trợ: Vừa kiên quyết áp dụng các biện pháp mạnh đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, vừa tạo điều kiện, hướng dẫn thủ tục khoanh nợ, xóa nợ cho các đối tượng gặp khó khăn bất khả kháng theo đúng chính sách nhân đạo của Nhà nước.

Điều 3: Tiêu chuẩn phân loại nợ thuế

Đây là điều khoản mang tính kỹ thuật quan trọng, làm cơ sở để áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tiếp theo. Các khoản nợ thuế được phân chia thành các nhóm cụ thể:

  • Nhóm nợ có khả năng thu hồi: Là các khoản nợ của người nộp thuế vẫn đang hoạt động sản xuất, kinh doanh và có khả năng tài chính hoặc tài sản để cưỡng chế.
  • Nhóm nợ khó thu hồi: Nợ của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, hoặc đang trong quá trình giải thể, phá sản nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý.
  • Nhóm nợ không có khả năng thu hồi: Các khoản nợ thuộc diện được xem xét khoanh nợ, xóa nợ theo quy định pháp luật do đối tượng nợ đã chết, mất tích hoặc doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản mà không còn tài sản để nộp thuế.

Điều 4: Trách nhiệm của cơ quan hải quan và công chức thực thi

  • Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị: Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thu hồi nợ thuế tại địa bàn quản lý; trực tiếp chỉ đạo việc lập kế hoạch và áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với từng hồ sơ nợ cụ thể.
  • Trách nhiệm của công chức quản lý nợ: Thường xuyên theo dõi, cập nhật chính xác trạng thái nợ của doanh nghiệp lên hệ thống thông tin chuyên ngành; kịp thời tham mưu các biện pháp ngăn chặn khi phát hiện dấu hiệu tẩu tán tài sản hoặc bỏ trốn của đối tượng nợ thuế.
  • Công tác phối hợp: Chủ động phối hợp với các cơ quan Thuế nội địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng thương mại và chính quyền địa phương để xác minh thông tin tài khoản, tài sản và tình trạng hoạt động của người nộp thuế.

3. Đánh giá ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Công văn số 902/TCHQ-KTTT đóng vai trò đặt nền móng vững chắc cho công tác quản lý nợ thuế. Việc làm rõ phạm vi, nguyên tắc, tiêu chí phân loại và phân định rõ trách nhiệm cá nhân giúp cơ quan hải quan các cấp chủ động hơn trong việc triển khai nhiệm vụ, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho công chức thực thi, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của công tác quản lý thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 902/TCHQ-KTTT
V/v: Xử lý nợ thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2006

 

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH thực phẩm AMANDA (Biên Hòa - Đồng Nai)
- Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh

 

Trả lời công văn số 01-06 ngày 02/03/2006 của Công ty TNHH thực phẩm Amanda (MST: 3600603809) xin được giải tỏa cưỡng chế. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đến ngày 06/3/2006 Công ty thực phẩm Amnada hiện còn nợ cưỡng chế 206 tờ khai nhập đầu tư - SXXK tại Chi Cục Hải quan quản lý hàng đầu tư HCM - Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh. Đây chủ yếu là các tờ khai trước nên không được ân hạn 275 ngày. Theo báo cáo của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư, do Công ty còn thiếu chứng từ thanh toán xuất khẩu nên chưa thanh khoản hết các tờ khai được ân hạn 275 ngày. Hiện Công ty đang có một số lô hàng tôm đông lạnh cần bảo quản đặc biệt, chi phí lớn đã về đến Cảng TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ điểm 1.4.3 mục II phần K Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính đối với hàng hóa nhập khẩu cần có sự bảo quản đặc biệt, để tạo điều kiện ổn định công việc cho người lao động, tránh lãng phí do lưu kho và bảo quản ảnh hưởng đến giá thành xuất khẩu cho đơn vị, Tổng cục hải quan đồng ý để Công ty được phép làm thủ tục nhập khẩu các lô hàng đã về đến Cảng Thành phố Hồ Chí Minh và xem xét thời gian ân hạn thuế thực hiện theo công văn số 475/TCHQ-KTT ngày 09/02/2006.

Yêu cầu Công ty khẩn trương xuất trình chứng từ thanh toán xuất khẩu các tờ khai còn nợ thuế trước ngày 15/4/2006, để làm cơ sở cho Chi Cục Hải quan hàng đầu tư - TP. Hồ Chí Minh xem xét thời gian ân hạn thuế cho đơn vị.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH thực phẩm Amanda biết và liên hệ với Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh để được giải quyết cụ thể./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT&TKHQ (phối hợp)
- Lưu: VP, KTTT (3 bản)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Đặng Thị Bình An

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 902/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc xử lý nợ thuế

Số hiệu: 902/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/03/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/03/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 902/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký