Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 925/TCT-CS

Công văn số 925/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và các chủ đầu tư, nhà thầu trong việc áp dụng đúng quy định pháp luật về hoàn thuế và ưu đãi thuế đối với nguồn vốn đặc thù này.

1. Quy định chung về thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA

Chính sách thuế GTGT đối với các dự án ODA được phân định rõ ràng dựa trên tính chất của nguồn vốn viện trợ:

  • Dự án ODA không hoàn lại: Đây là đối tượng nhận được ưu đãi thuế ở mức cao. Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện chương trình, dự án.
  • Dự án ODA vay ưu đãi: Các dự án sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi không thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo cơ chế của ODA không hoàn lại. Việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án này phải tuân thủ theo các quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành (như hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới hoặc hoạt động xuất khẩu).

2. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA không hoàn lại

Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT đầu vào, các đơn vị thực hiện dự án ODA không hoàn lại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:

  • Văn bản phê duyệt và xác nhận viện trợ: Phải có quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền và văn bản xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính hoặc cơ quan chủ quản theo quy định.
  • Hợp đồng ký kết hợp pháp: Có hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính, hoặc giữa nhà thầu chính với các nhà thầu phụ, trong đó thể hiện rõ giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT hoặc có điều khoản về việc hoàn thuế.
  • Hóa đơn và chứng từ thanh toán: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp cho dự án. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng).
  • Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Người nộp thuế phải lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo đúng biểu mẫu quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

3. Phân định đối tượng thụ hưởng và trách nhiệm kê khai thuế

Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định chủ thể có quyền nộp hồ sơ hoàn thuế nhằm tránh tình trạng trùng lặp hoặc bỏ sót:

  • Trường hợp Chủ dự án trực tiếp quản lý và mua sắm: Chủ dự án là đơn vị đứng tên trên hóa đơn mua vào và trực tiếp lập hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT đã trả.
  • Trường hợp giao thầu trọn gói cho Nhà thầu chính: Nếu chủ dự án ký hợp đồng với nhà thầu chính với mức giá không có thuế GTGT (nhà thầu chính thực hiện thủ tục hoàn thuế), thì nhà thầu chính là đối tượng thực hiện kê khai, khấu trừ và lập hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh để thực hiện công trình.
  • Nguyên tắc nhất quán: Một khoản chi phí thuế GTGT đầu vào chỉ được giải quyết hoàn thuế một lần cho một chủ thể duy nhất được xác định rõ trong các văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng dự án.

4. Những lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện

Tổng cục Thuế nhấn mạnh một số điểm cốt lõi mà các đơn vị cần lưu ý để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật:

  • Ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế: Trong trường hợp Điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế GTGT khác với quy định của luật pháp trong nước, thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
  • Mục đích sử dụng hàng hóa, dịch vụ: Chỉ những hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp và nằm trong danh mục được phê duyệt của dự án ODA mới được xét hoàn thuế. Các khoản chi phí cá nhân hoặc chi phí ngoài danh mục dự án sẽ bị loại trừ khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế.
  • Thời hạn và tính chính xác của hồ sơ: Người nộp thuế chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của số liệu kê khai và các chứng từ kèm theo trong hồ sơ hoàn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 925/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2008

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 135

Trả lời công văn số 824/TCKT ngày 5/11/2007 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 135 về thuế GTGT đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 3.2 mục II Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) như sau: “Nhà thầu phụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho nhà thầu chính của dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 135 trúng thầu công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ODA, Công ty giao thầu cho đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp Xây dựng công trình giao thông I. Khi công trình hoàn thành bàn giao, Xí nghiệp phải xuất hoá đơn GTGT cho Công ty và tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, thuế suất 10% theo hướng dẫn tại điểm 3.14 mục II phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 135 là đơn vị trực tiếp ký hợp đồng xây dựng với chủ dự án ODA, Công ty làm thủ tục hoàn thuế tại Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh theo hướng dẫn tại điểm 4 mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 135 được biết và liên hệ với Cục thuế TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP. HCM, Hà Nội
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu VT, CS (2b). 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 925/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 925/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/02/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/02/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 925/TCT-CS về việc thuế giá trị g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký