Giới thiệu về Công văn số 939/TCT-DNNN
Công văn số 939/TCT-DNNN là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng áp dụng luật thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhà nước (DNNN) thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Vụ Doanh nghiệp nhà nước trước đây.
Nội dung trọng tâm và định hướng chính sách thuế GTGT
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT, các nội dung cốt lõi thường được tập trung giải quyết bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp vào các nhóm đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5%, 10% hoặc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
- Hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và điều kiện hoàn thuế đối với các trường hợp xuất khẩu, dự án đầu tư mới hoặc các trường hợp đặc thù khác theo quy định của pháp luật thuế trong từng thời kỳ.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Xác định phương pháp tính thuế áp dụng (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) và các lưu ý khi thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh khi phát hiện sai sót.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý khi áp dụng
Công văn số 939/TCT-DNNN mang tính chất hướng dẫn thực thi pháp luật thuế đối với các trường hợp cụ thể được hỏi. Khi áp dụng văn bản này, người nộp thuế cần lưu ý:
- Tính tham chiếu: Văn bản giải quyết vướng mắc cho một hoặc một nhóm đối tượng cụ thể, tuy nhiên các doanh nghiệp có mô hình hoạt động tương tự có thể nghiên cứu để áp dụng nhằm hạn chế rủi ro về thuế.
- Tính thời điểm: Cần đối chiếu nội dung hướng dẫn của công văn với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Luật, Nghị định, Thông tư về thuế GTGT) để đảm bảo các quy định được viện dẫn vẫn còn hiệu lực thi hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 939/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2006 |
Kính gửi: Xí nghiệp bê tông cơ khí mạ
Trả lời công văn số 59/BTCKM-TCKT ngày 17/01/2006 của Xí nghiệp Bê tông Cơ khí Mạ hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 2 Mục I phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định đối tượng nộp thuế GTGT: “Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam.. đều là đối tượng nộp thuế GTGT.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước và Luật hợp tác xã;…”.
Điểm 2 Mục II phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn kê khai thuế GTGT: … “Trường hợp cơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của Văn phòng Công ty, Tổng công ty, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, phát sinh doanh thu thì cơ sở hạch toán phụ thuộc phải kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%, tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%. Tổng công ty, Công ty có trách nhiệm kê khai, quyết toán thuế GTGT theo chế độ quy định với cơ quan Thuế nơi đóng trụ sở chính…”.
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Xí nghiệp Bê tông Cơ khí Mạ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước thì thuộc đối tượng nộp thuế GTGT. Xí nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT trên toàn bộ khối lượng công việc do đơn vị thực hiện.
Trường hợp Xí nghiệp Bê tông Cơ khí Mạ hạch toán phụ thuộc Công ty Xây lắp điện 4 có trụ sở tại Hà Nội, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp sản xuất kinh doanh phát sinh doanh thu thì Xí nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT tại Vĩnh Phúc theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%, tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%. Công ty Xây lắp điện 4 có trách nhiệm kê khai, quyết toán thuế GTGT theo chế độ quy định với cơ quan Thuế tại Hà Nội.
Điểm 4 Mục I phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên quy định giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và đối với hàng hóa luân chuyển nội bộ như xuất hàng hóa để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Xí nghiệp Bê tông Cơ khí Mạ biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |