Giới thiệu chung về Công văn số 95TCT/TS
Công văn số 95TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương trong việc áp dụng thống nhất quy định pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước tiếp cận các chính sách ưu đãi về đất đai của Nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn tiền sử dụng đất
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước được xem xét miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất.
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất phải được thực hiện dựa trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được cấp cho dự án. Ưu đãi này chỉ được áp dụng trực tiếp cho chủ đầu tư thực hiện dự án và không được chuyển nhượng trái quy định pháp luật.
- Mức miễn, giảm cụ thể: Tùy thuộc vào địa bàn đầu tư (khó khăn hay đặc biệt khó khăn) và lĩnh vực đầu tư (khuyến khích hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư), dự án sẽ được hưởng mức miễn tiền sử dụng đất trong một số năm nhất định hoặc miễn toàn bộ tiền sử dụng đất cho cả thời hạn giao đất theo đúng khung pháp lý hiện hành.
Điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế và đất đai
- Điều kiện pháp lý bắt buộc: Dự án đầu tư phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, trong đó ghi rõ hình thức và mức ưu đãi về tiền sử dụng đất được hưởng. Dự án phải triển khai thực hiện đúng tiến độ và đúng mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất: Người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ thông thường bao gồm: Đơn xin miễn, giảm tiền sử dụng đất; Quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền; Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; Dự án đầu tư đã được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp khác.
- Quy trình giải quyết của cơ quan Thuế: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin, xác định nghĩa vụ tài chính và ban hành quyết định miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định của pháp luật.
Trách nhiệm thực hiện và xử lý vi phạm
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Công văn này; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án được hưởng ưu đãi nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư: Nhà đầu tư có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch của dự án đã được phê duyệt. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc không tiếp tục thực hiện dự án theo đúng cam kết ưu đãi, nhà đầu tư phải thực hiện kê khai và nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Xử lý hành vi vi phạm: Mọi hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất trái quy định sẽ bị xử lý nghiêm khắc. Cơ quan Thuế sẽ thực hiện truy thu toàn bộ số tiền sử dụng đất được miễn, giảm sai quy định, đồng thời áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95TCT/TS | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình
Trả lời công văn số 802/CT-TH&DT ngày 21/10/2004 của Cục thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách miễn thu tiền sử dụng đất đối với dự án của Công ty cổ phần du lịch và thương mại Thanh Xuân (gọi tắt là Công ty) thực hiện theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì: “Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư”; Căn cứ Điểm 1 và Điểm 2 (2.3) Mục III, phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 thì:
- Đối tượng được ưu đãi về tiền sử dụng đất: cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng các điều kiện về lao động, ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 15, 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và được nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất.
- Mức ưu đãi: Được miễn nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A và được thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ.
Theo đó, căn cứ vào các hồ sơ liên quan mà Công ty cung cấp nếu “dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái và vui chơi giải trí” tại xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (gọi tắt là Dự án) của Công ty đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây thì Cục Thuế tỉnh Ninh Bình giải quyết miễn tiền sử dụng đất phải nộp đối với diện tích đất mà Công ty được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao để thực hiện Dự án:
- Các điều kiện về lao động, ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 15, 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
- Diện tích đất (lô đất 3.825 m2 và lô đất 375 m2) được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao để thực hiện Dự án.
- Dự án là thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A và Dự án thực hiện tại xã Mai Sơn là xã thuộc địa bàn quy định tại danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Ninh Bình phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương xem xét hồ sơ cụ thể để thực hiện miễn tiền sử dụng đất theo đúng quy định của Pháp luật/.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 2 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 3 Công văn 3608/TCT-CS năm 2013 về miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 502/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3069/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 6 Công văn 3608/TCT-CS năm 2013 về miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 502/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3069/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành