Giới thiệu chung về Công văn số 977 TCT/DNNN
Công văn số 977 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 05/04/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức xác định điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
Các nội dung cốt lõi về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Văn bản tập trung làm rõ các quy định, thủ tục và điều kiện pháp lý đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc thanh toán bắt buộc: Để hàng hóa xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% và được hoàn thuế, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng. Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng ở nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Quy định về thanh toán qua bên thứ ba: Trong trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba (là tổ chức hoặc cá nhân khác) thực hiện thanh toán, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng thương mại. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ tên của bên thanh toán hộ và số hợp đồng xuất khẩu được áp dụng.
- Yêu cầu đối với chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải là giấy báo Có của ngân hàng phục vụ doanh nghiệp xuất khẩu, chứng minh tiền đã vào tài khoản của doanh nghiệp. Các thông tin trên giấy báo Có phải khớp đúng với các thông tin trên hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan về trị giá, phương thức thanh toán và đối tác giao dịch.
- Xử lý các trường hợp bù trừ công nợ: Đối với các trường hợp thanh toán xuất khẩu bằng hình thức bù trừ giữa tiền hàng xuất khẩu với tiền hàng nhập khẩu hoặc nợ vay nước ngoài, doanh nghiệp phải có đầy đủ hợp đồng mua bán, hợp đồng vay vốn, văn bản thỏa thuận bù trừ công nợ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn số 977 TCT/DNNN đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế GTGT một cách chặt chẽ, tránh các rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế do chứng từ thanh toán không hợp lệ. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản thanh toán trong hợp đồng thương mại quốc tế để đảm bảo tính thống nhất với chứng từ giao dịch thực tế tại ngân hàng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 977 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 197 CT/TQD ngày 21 tháng 3 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4434/VPCP-KTTH ngày 11 tháng 9 năm 2003 của Văn phòng Chính phủ về thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu sang Campuchia thì:
Kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2002, Công ty Thương nghiệp XNK tổng hợp Đồng Tháp xuất khẩu bón sang Campuchia được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ các điều kiện và thủ tục theo hướng dẫn tại điểm 1.1, mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thu tiền bán hàng hoá, dịch vụ bằng tiền mặt là đô la Mỹ (USD) thì việc thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu phải có đủ hồ sơ, chứng từ như sau:
- Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ký với người mua phía Campuchia phải quy định hình thức thanh toán bằng tiền mặt là đồng đô la Mỹ.
- Giấy phép thu tiền mặt là đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Chứng từ kê khai với cơ quan hải quan về tiền ngoài tệ đô la Mỹ thu được do bán hàng hoá, dịch vụ cho người mua phía Campuchia.
- Chứng từ nộp tiền mặt ngoại tệ vào tài khoản tiền gửi của cơ sở ở Ngân hàng tại Việt Nam hoặc chứng từ bán ngoại tệ cho Ngân hàng tại Việt Nam số tiền mặt là đô la Mỹ thu được từ việc xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ.
Đồng thời doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 4134/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc chứng từ thanh toán qua Ngân hàng
- 2 Công văn số 134/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Xử lý vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai
- 3 Công văn số 135/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Xử lý vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai
- 4 Công văn 1072/TCT-PCCS về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4134/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc chứng từ thanh toán qua Ngân hàng
- 2 Công văn số 134/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Xử lý vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai
- 3 Công văn số 135/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Xử lý vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai
- 4 Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1072/TCT-PCCS về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành