Công văn số 978/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ thuế, quy trình kê khai và nộp thuế đúng quy định pháp luật.
Quy định chung về thuế TNDN đối với chuyển nhượng vốn
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành, thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định là một khoản thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn).
- Đối tượng nộp thuế: Doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động chuyển nhượng vốn phát sinh thu nhập. Trường hợp tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện chuyển nhượng vốn thì tổ chức nhận chuyển nhượng hoặc doanh nghiệp Việt Nam nơi tổ chức nước ngoài góp vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế phải nộp.
Phương pháp xác định số thuế TNDN phải nộp
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức tính toán số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo công thức chuẩn hóa:
- Công thức tính thuế: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%.
- Thu nhập tính thuế: Được xác định bằng Giá chuyển nhượng trừ (-) Giá mua của phần vốn chuyển nhượng trừ (-) Chi phí chuyển nhượng liên quan trực tiếp.
- Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp giá chuyển nhượng theo hợp đồng không phù hợp với giá thị trường hoặc không được quy định rõ, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định dựa trên trị giá vốn góp thực tế trên sổ sách kế toán, chứng từ tại thời điểm góp vốn hoặc mua lại phần vốn góp, được các bên liên quan xác nhận.
- Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (như chi phí làm thủ tục pháp lý, chi phí giao dịch, phí môi giới, chi phí thẩm định giá).
Trách nhiệm kê khai và nộp thuế
Quy trình kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được phân định rõ ràng tùy thuộc vào chủ thể thực hiện chuyển nhượng:
- Đối với doanh nghiệp trong nước: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được tổng hợp vào thu nhập khác khi quyết toán thuế TNDN năm. Doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp thuế theo quy định chung.
- Đối với tổ chức nước ngoài (nhà thầu nước ngoài): Do không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, việc kê khai thuế được thực hiện theo từng lần phát sinh. Doanh nghiệp Việt Nam nơi tổ chức nước ngoài góp vốn có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định kể từ ngày các bên ký hợp đồng chuyển nhượng hoặc hoàn tất thủ tục chuyển nhượng.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn số 978/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng vốn có yếu tố nước ngoài.
- Hạn chế tình trạng thất thu ngân sách nhà nước thông qua việc kiểm soát chặt chẽ giá chuyển nhượng và chi phí liên quan.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi phí và giá mua phần vốn góp khi thực hiện giao dịch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 978/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần du lịch và thương mại VINPEARL; |
Trả lời công văn số 35/CV-VP/2008 ngày 18/1/2008 của Công ty cổ phần du lịch và thương loại VINPEARL; công văn số 140 l/EY ngày 14/1/2008 của Công ty TNHH ẸRNST & Young Việt Nam và công văn số 026/2008/CV-KTTV ngày 21/1/2008 của Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A & C) hỏi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 2 Điều 8 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế bao gồm: “0) Thuế nhập từ chuyển nhượng vốn”.
- Tại Điều 47 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP (nêu trên) quy định: “Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này”
Theo các quy định nêu trên, ngày 23/11/2007, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp và tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC quy định: “phần D - Xác định thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh”.
- Tại điểm 3 mục II Phần D Thông tư số 134/2007/TT-BTC hướng dẫn: “Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh. Trường hợp chuyển nhượng vốn phát sinh lỗ thi khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ sản xuất kinh doanh”. Bộ Tài chính hướng dẫn vấn đề nêu trên với các lý do sau:
Thứ nhất: Theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện thì việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mà các dự án đầu tư này thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư. Hoạt động chuyển nhượng vốn không phải là một dự án đầu tư và cũng không thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư.
Thứ hai: Hoạt động chuyển nhượng vốn phát sinh không thường xuyên và theo từng lần; Việc tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn được tính theo từng hợp đồng chuyển nhượng vốn do vậy phải hạch toán riêng thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Việc quy định này vẫn đang thực hiện thu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn.
Để thực hiện đúng theo quy định hiện hành đồng thời thu đúng, thu đủ đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC đã có l phần riêng hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng thời hoạt động này phải hạch toán riêng, không được hưởng ưu đãi thuế TNDN và chuyển nhượng vốn phát sinh lỗ thì khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ sản xuất kinh doanh.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 273/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- 2 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến việc chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành