Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 992TCT/ĐTNN về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công văn số 992TCT/ĐTNN là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) hoạt động tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp và phân tích các nội dung trọng tâm dựa trên thông tin hệ thống:

1. Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 992TCT/ĐTNN về việc chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Mục đích ban hành: Thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.

2. Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi

Dựa trên tính chất của dòng văn bản hướng dẫn dành cho khối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (ĐTNN) từ Tổng cục Thuế, các nội dung trọng tâm thường xoay quanh các vấn đề pháp lý sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại các loại hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cung cấp hoặc nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc thuộc diện không chịu thuế theo quy định pháp luật.
  • Thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu: Quy định cụ thể các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp ĐTNN được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm yêu cầu về hợp đồng ngoại thương, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và tờ khai hải quan hợp lệ.
  • Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp ĐTNN được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư mới hoặc hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Quy định về phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp), thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu.

3. Đánh giá và lưu ý thực thi pháp luật

Công văn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cục thuế địa phương thống nhất phương án xử lý và giúp các doanh nghiệp ĐTNN tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình áp dụng luật thuế GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu các hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao hơn (như Luật Thuế GTGT, các Nghị định và Thông tư liên quan) để đảm bảo tính cập nhật và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 992TCT/ĐTNN
V/v: chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2005

 

Kính gửi: Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam

Trả lời công văn số FN-RM-1204/05 ngày 17/01/2005 của Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.

1. Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT: Trường hợp Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam mua hàng hóa ở nước ngoài sau đó giao cho người mua là khách hàng tại nước ngoài (hàng hóa không được nhập khẩu về Việt Nam) thì doanh thu thu được từ dịch vụ này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Vì vậy, khi xuất hóa đơn cho người mua đối với số hàng hóa này, Công ty ghi giá bán là giá không có thuế GTGT và ghi rõ hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT. Trường hợp hàng hóa dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì Công ty chỉ được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí của hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT. Trường hợp Công ty không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

2. Hóa đơn thuế GTGT đầu vào: Theo quy định tại Điểm 4, Mục IV, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêu trên thì hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành hoặc hoá đơn do cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định đã được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng hoặc các loại hóa đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng. Vì vậy, trường hợp một số hóa đơn GTGT đầu vào của Công ty là các hóa đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được sự chấp nhận của Tổng cục Thuế nhưng theo các mẫu này thì không thể in ngay tên, địa chỉ, phương thức thanh toán, mã số thuế người mua hàng, không ghi số tiền bằng chữ … (các tiêu thức này được ghi bằng tay sau khi in hóa đơn) thì cũng được coi là hợp pháp khi kê khai khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào.

3. Chứng từ hàng hóa xuất khẩu:

Trường hợp Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam có ký kết các hợp đồng kinh tế với đối tác nước ngoài để xuất khẩu hàng hóa, thực tế do các điều kiện khách quan đã giao hàng trước hoặc sau thời hạn quy định của hợp đồng nhưng Công ty vẫn đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về thủ tục, hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

- Về ngôn ngữ sử dụng:

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì chữ viết trong các văn bản chính thức gửi các cơ quan Nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt Nam hoặc bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng. Tuy nhiên, đối với trường hợp cụ thể của Công ty nếu các hợp đồng đều được soạn thảo theo một mẫu chuẩn (các điều khoản thương mại theo mẫu chuẩn chỉ có phần mô tả kỹ thuật là thay đổi theo từng hợp đồng) thì Công ty không phải dịch tất cả các hợp đồng ra tiếng Việt Nam nhưng phải đăng ký với cơ quan thuế nơi quản lý thuế doanh nghiệp mẫu hợp đồng bằng tiếng Anh kèm bản dịch tiếng Việt Nam để đối chiếu, có đóng dấu sao y bản chính của Công ty. Công ty phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác giữa hợp đồng mẫu đã đăng ký và các bản hợp đồng sẽ xuất trình sau này. Đối với những hợp đồng đặc biệt được ký kết theo mẫu của khách hàng thì Công ty phải cung cấp bản dịch tiếng Việt Nam có đóng dấu sao y bản chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục Thuế TP.Hà Nội
- Lưu VP (HC), ĐTNN (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 992TCT/ĐTNN về việc chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 992TCT/ĐTNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/04/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/04/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 992TCT/ĐTNN về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký