Tóm tắt Công văn số 9964 TC/TCT ngày 12/09/2002 của Bộ Tài chính về việc nộp thuế nhập khẩu
Công văn số 9964 TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về thời hạn nộp thuế, bảo lãnh thuế và xử lý nợ đọng thuế nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi của văn bản
Dưới đây là phần phân tích chi tiết các quy định được đề cập trong Công văn số 9964 TC/TCT:
- Quy định về đối tượng và nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu
- Xác định rõ mọi tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam đều phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu kê khai trên tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo.
- Thời hạn nộp thuế và áp dụng biện pháp bảo lãnh
- Đối với hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi nhận hàng hoặc trong thời hạn quy định nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa việc nợ đọng thuế đối với nhóm hàng hóa này.
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, văn bản hướng dẫn áp dụng thời hạn nộp thuế ưu đãi (ân hạn thuế) nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định hoặc có thư bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng uy tín.
- Trường hợp doanh nghiệp không có bảo lãnh hoặc đang có nợ thuế quá hạn tại các lô hàng trước đó sẽ không được áp dụng thời hạn ân hạn thuế cho các lô hàng tiếp theo.
- Biện pháp xử lý nợ đọng thuế và cưỡng chế hành chính
- Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành rà soát, phân loại các khoản nợ thuế nhập khẩu để có biện pháp thu hồi hiệu quả.
- Áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng mới của những doanh nghiệp cố tình chây ỳ, không hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn.
- Thực hiện tính phạt chậm nộp đối với các khoản tiền thuế chậm nộp theo đúng tỷ lệ phần trăm quy định trên mỗi ngày chậm nộp, tính từ ngày hết hạn nộp thuế đến ngày thực nộp.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan Hải quan và các tổ chức liên quan
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước trước khi quyết định thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp.
- Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Hải quan với các ngân hàng thương mại và kho bạc nhà nước để thực hiện việc trích tài khoản của doanh nghiệp nộp thuế hoặc thực hiện các quyết định cưỡng chế thu hồi nợ thuế khi cần thiết.
- Đồng thời, tạo điều kiện giải quyết nhanh chóng các thủ tục hoàn thuế, miễn thuế hoặc không thu thuế đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định để hỗ trợ doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh.
Ý nghĩa và tầm ảnh hưởng của văn bản
Công văn số 9964 TC/TCT đã góp phần quan trọng trong việc chấn chỉnh kỷ cương tài chính, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Việc siết chặt quản lý nợ đọng thuế và quy định rõ ràng về thời hạn nộp thuế không chỉ giúp bảo vệ nguồn thu ngân sách mà còn tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho các doanh nghiệp hoạt động nghiêm túc tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9964 TC/TCT | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2002 |
Kính gửi: Công ty gang thép Thái Nguyên
Bộ Tài chính nhận được công văn số 959/T-GT2 ngày 07/08/2002 của Công ty gang thép Thái Nguyên về việc xin miễn thuế nhập khẩu hàng tạm nhập, tái xuất thuộc dự án cải tạo và mở rộng Công ty Gang thép Thái Nguyên, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản i, điểm 1 mục II phần B và điểm 1 mục II phần E Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu; thuế nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 41/2002/TT-TCT ngày 03/05/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); thì:
Số vật tư, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng do Công ty Hàm Đan Trung Quốc được Bộ Thương mại cho phép nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện thi công dự án cải tạo và mở rộng Công ty Gang thép Thái Nguyên nhưng đến nay kết thúc dự án không làm thủ tục tái xuất thì phải nộp đủ thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp Công ty Gang thép Thái Nguyên đăng ký kê khai nộp thuế thay cho Công ty Hàm đan Trung Quốc thì Công ty Gang thép Thái Nguyên có trách nhiệm hoàn thành thủ tục nộp thuế theo quy định.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty Gang thép Thái Nguyên được biết và hướng dẫn Công ty Hàm đan Trung Quốc thực hiện./.
|
| TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
|
- 1 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành