Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về kế hoạch nhập khẩu thép xây dựng thông dụng năm 1996 (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được lập ra nhằm điều phối, quản lý hoạt động nhập khẩu mặt hàng thép xây dựng, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và xây dựng trong nước vào năm 1996.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng tới việc điều chỉnh hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc phê duyệt, giám sát chỉ tiêu nhập khẩu và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động nhập khẩu, phân phối hoặc sử dụng thép xây dựng thông dụng tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của văn bản

Thông qua nội dung khái quát tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), văn bản tập trung vào các định hướng quản lý trọng điểm sau:

  • Xác định mục tiêu và kế hoạch nhập khẩu: Thiết lập khung kế hoạch nhập khẩu thép xây dựng thông dụng nhằm cân đối cung cầu trên thị trường, ngăn ngừa tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng và góp phần bình ổn giá cả thị trường trong nước.
  • Nguyên tắc phân bổ chỉ tiêu: Đưa ra các quy định mang tính nguyên tắc về việc giao chỉ tiêu, hạn ngạch nhập khẩu cho các doanh nghiệp đầu mối có đủ năng lực, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc điều phối nguồn hàng.
  • Yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng: Quy định sơ bộ về chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật của thép xây dựng thông dụng được phép nhập khẩu nhằm bảo đảm an toàn chất lượng cho các công trình xây dựng tại Việt Nam thời kỳ này.
  • Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp: Xác định nghĩa vụ của các đơn vị nhập khẩu trong việc tuân thủ các quy định về thủ tục hải quan, kiểm định chất lượng và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiến độ nhập khẩu lên cơ quan quản lý.

Hiệu lực thi hành

Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực hiện hành của văn bản này chưa được xác định rõ ràng. Do đó, các tổ chức và cá nhân cần tham chiếu thêm các văn bản pháp luật liên quan về quản lý xuất nhập khẩu kim loại và vật liệu xây dựng thuộc giai đoạn này để có thông tin đối chiếu chính xác.

BỘ CÔNG NGHIỆP
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 534/CV-KHĐT
V/v kế hoạch nhập khẩu thép xây dựng thông dụng năm 1996

Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 1996

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 534/CV-KHĐT NGÀY 15 THÁNG 02 NĂM 1996 VỀ VIỆC KẾ HOẠCH NHẬP KHẨU THÉP XÂY DỰNG THÔNG DỤNG NĂM 1996

Kính gửi: - Bộ Thương mại

Phúc đáp công văn số 1436-TM/XNK ngày 03/02/1996 của Bộ Thương mại về việc xác định chủng loại, số lượng thép chuyên dùng, thép xây dựng thông dụng cần nhập khẩu năm 1996, Bộ Công nghiệp có ý kiến như sau:

1- Về thép chuyên dùng:

Số lượng cần nhập khẩu năm 1996 khoảng 100.000 tấn các chủng loại và số lượng chi tiết xem phụ lục số 1 đính kèm.

2- Về thép xây dựng thông dụng:

Các loại thép đã sản xuất đủ cho nhu cầu, đề nghị Bộ Thương mại không cấp chỉ tiêu nhập khẩu:

- Các loại thép xây dựng thông dụng tròn trơn từ Ê6 - Ê60.

- Các loại thép xây dựng tròn gai (vằn) từ Ê10 - Ê32.

- Các loại thép góc đều từ 20 x 20 đến 75 x 75.

- Các loại thép hình chữ U, I từ nhỏ đến 120.

- Các loại ống thép hàn (ống đen, ống mạ kẽm) từ Ê14 - Ê115.

- Tôn mạ kẽm phẳng, tôn mạ múi và tôn mạ mầu các loại. - Các loại dây thép sử dụng trong xây dựng (buộc cốt thép).

Thép xây dựng thông dụng năm 1996 cần nhập là 200.000 tấn (không kể các loại thép lá cho sản xuất ống thép, tôn đen để mạ kẽm). Số lượng và chủng loại chi tiết cần nhập khẩu như sau:

Các loại thép là dây từ 0,5 - 3,5 75.000 tấn Các loại thép tấm CT CT dây từ 4 - 34 60.000 tấn Thép tròn gai (vằn) từ 32 trở lên 10.000 tấn

Dự kiến: danh mục mặt hàng chuyên dụng năm 1996

Tổng số: khoảng 100.000 tấn.

Tên hàng

Khối lượng (tấn)

Bộ, ngành sử dụng

Thép chữ U, I trên 400 trở lên

8.000

Giao thông vận tải

Lá tráng thiếc

10.000

NN và CN thực phẩm

Băng thép

5.000

Liên hiệp xe đạp, Lâm nghiệp

(Băng xe đạp, nẹp hòm, lưỡi cưa...)

 

Làm hàng xuất khẩu

Lá silic làm biến thế (-) 41 trở lên

1.000-2.000

Công nghiệp nặng

Lá mỏng tráng men

1.000-2.000

CN nhẹ và Hà Nội

Lá mạ kẽm phẳng (1,2-1,5)

6.000

Thuỷ sản

Tấm làm cầu CT3M

4.000

Giao thông vận tải

Thép lò xo (nhíp ôtô, toa xe)

1.000-2.000

 

Thép calip (khoá, Quy chế Từ Sơn)

1.500-2.000

CN nặng, xây dựng

Thép chống lò, ray

4.000

Năng lượng

Ray P43

4.000

Giao thông vận tải

Thép làm bi

1.000

Công nghiệp nặng

Dây lõi que hàn

5.000

Công nghiệp nặng

Dây lõi cáp nhôm

3.000

Năng lượng Hà Nội

Dây tanh lốp, nan hoa

5.000

CN nặng Văn hoá GTVT Hà Nội

Thép lá gió, ánh bạc

500

Công nghiệp nặng

Thép lòng máng

4.000

Năng lượng Thuỷ lợi

Cáp thép, cáp phanh xe đạp

6.000

Thuỷ lợi Thuỷ sản Hà Nội

Ống thép nồi hơi, biến thế

2.000

Năng lượng CN nhẹ CN thực phẩm

Ống đen dẫn dầu (Ê100 trở lên)

10.000-12.000

Thương mại Q.phòng

Ống không rỉ

1.000

CN CN thực phẩm

Ống đen cỡ lớn (từ 500 trở lên)

2.000-3.000

Xây dựng

Thép hợp kim

4.000

CN nặng Quốc phòng

Thép làm guốc xích

1.000.2.000

Quốc phòng Thuỷ lợi

Ngoài thép còn có:

 

 

Ferô Mn 1,5

500

Công nghiệp nặng

Ferô khác

500

Công nghiệp nặng

Đồng các loại

1.200

Công nghiệp nặng

Nhôm dây ống, nhôm thỏi làm cáp nhôm

4.000

Năng lượng Hà Nội

Angtimon

100

 

Angtipitxong

50

 

Manhê

20

 

Kim loại màu khác

130

 

Chì thỏi, chì dây

1.000

Thuỷ sản ắc quy

Kẽm lá in

500

Văn hoá

Vật liệu hàn

1.000

 

Dây cáp nhôm

1.000-2.000

Năng lượng Hà Nội

Cáp thép các loại 5.000 tấn Thép hình các loại 40.000 tấn

Trong đó:

Thép góc đều từ 90 x 90 - 300 x 300 15.000 tấn

Thép góc lệch các loại 5.000 tấn

Thép hình chữ I từ 140 - 400 9.000 tấn

Thép hình chữ U từ 140 - 400 11.000 tấn

Theo Quyết định số 864/TTg ngày 30/12/1995, trong mỗi chủng loại trên giành 40% giao cho Tổng công ty thép Việt Nam nhập. Số thép còn lại đề nghị Bộ Thương mại giao chỉ tiêu cho các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu thép.

3- Về phôi thép thuộc nguyên liệu để sản xuất thép cán, đề nghị Bộ Thương mại chỉ nên cấp chỉ tiêu nhập khẩu cho các doanh nghiệp có dây chuyển sản xuất thép. Khi cấp chỉ tiêu nhập khẩu các loại thép và phôi thép, đề nghị Bộ Thương mại đồng gửi thông báo cho Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Bộ Công nghiệp biết để phối hợp điều hành. Công văn này thay thế cho công văn số 231-CV/KHĐT ngày 19/01/1996.

 

Lê Huy Côn

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về kế hoạch nhập khẩu thép xây dựng thông dụng năm 1996

Số hiệu: 534/CV-KHĐT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/02/1996
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: Lê Huy Côn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/1996
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về kế hoạch nhập khẩu thép xây dựng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký