Công văn về việc bổ sung sản phẩm hoá chất cơ bản vào đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) được ban hành nhằm hướng dẫn, làm rõ và tháo gỡ các vướng mắc trong việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với nhóm mặt hàng hóa chất cơ bản, hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và thúc đẩy lưu thông hàng hóa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hóa chất cơ bản; các cơ quan hải quan, cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý và áp dụng thuế suất.
- Phạm vi điều chỉnh: Việc phân loại, xác định mã sản phẩm và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi đối với các mặt hàng hóa chất cơ bản theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
Nội dung chính sách và hướng dẫn chi tiết
1. Xác định đối tượng hóa chất cơ bản được giảm thuế GTGT
- Làm rõ khái niệm và ranh giới phân loại giữa "hóa chất cơ bản" và "sản phẩm hóa chất". Trong đó, hóa chất cơ bản là nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp sản xuất khác, thuộc diện được xem xét áp dụng mức thuế suất GTGT 8%.
- Các sản phẩm hóa chất tiêu dùng hoặc các chế phẩm hóa chất đã qua chế biến sâu, không thuộc nhóm hóa chất cơ bản, tiếp tục áp dụng mức thuế suất GTGT 10% theo quy định chung tại các Nghị định về giảm thuế GTGT của Chính phủ.
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Danh mục sản phẩm công nghiệp để đối chiếu, áp mã HS và mã ngành sản phẩm một cách chính xác khi lập hóa đơn và kê khai thuế.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế suất và lập hóa đơn
- Trường hợp hóa chất cơ bản đáp ứng điều kiện giảm thuế, cơ sở kinh doanh thực hiện lập hóa đơn GTGT với thuế suất 8% đối với phương pháp khấu trừ, hoặc giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT để làm cơ sở đối chiếu, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.
- Đối với các trường hợp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất cũ trước khi có hướng dẫn bổ sung này, doanh nghiệp và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hoặc hóa đơn điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý
- Đối với người nộp thuế: Tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng thuế suất 8% đối với các mặt hàng hóa chất cơ bản do đơn vị mình sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu.
- Đối với cơ quan thuế và hải quan: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra hậu kiểm nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình áp dụng sai đối tượng để trục lợi chính sách thuế.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng đồng bộ với thời gian thực hiện chính sách giảm thuế GTGT chung theo các Nghị định của Chính phủ hiện hành. Các quy định, hướng dẫn trước đây trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5636-TC/TCT | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 5636 TC/TCT NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 1999 VỀ VIỆC BỔ SUNG SẢN PHẨM HOÁ CHẤT CƠ BẢN VÀO ĐỐI TƯỢNG GIẢM THUẾ GTGT
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương |
Căn cứ đề nghị của Bộ Công nghiệp tại Công văn số 4261/CV-TCKT ngày 14 tháng 10 năm 1999, Bộ Tài chính đồng ý bổ sung một số sản phẩm hoá chất vào danh mục các sản phẩm hoá chất cơ bản được giảm thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 106/1999/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính (danh mục kèm theo công văn này). Thời điểm áp dụng danh mục từ ngày 15 tháng 11 năm 1999.
Bộ Tài chính thông báo để các cơ quan được biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
DANH MỤC
CÁC HOÁ CHẤT BỔ SUNG VÀO NHÓM HOÁ CHẤT CƠ BẢN
(Kèm theo Công văn số 5636 TC/TCT ngày 09 tháng 11 năm 1999)
| STT | Tên hoá chất | Công thức hoá học hay ký hiệu |
| HOÁ CHẤT VÔ CƠ KỸ THUẬT VÀ TINH KHIẾT | ||
| 1 | Amoni bisunfit | (NH4)HSO3 |
| 2 | Antimoa trioxit | Sb2O3 |
| 3 | Asen trioxit (thạch tín) | As2O3 |
| 4 | Axit Orthoboric | H3BO3 |
| 5 | Bari sunfat | BaSO4 |
| 6 | Cadimi sunfua | CdS |
| 7 | Canxi sunfat | CaSO4 |
| 8 | Chì (II) sunfat | PbSO4 |
| 9 | Coban oxit | CoO |
| 10 | Kali cacbonat | K2CO3 |
| 11 | Kali Clorua | KCl |
| 12 | Kali cromat | K2CrO4 |
| 13 | Kali dihydro Photphat | KH2PO4 |
| 14 | Kali hydroxit | KOH |
| 15 | Kali iodat | KIO3 |
| 16 | Kali pemanganat | KMnO4 |
| 17 | Kẽm cacbonat | ZnCO3 |
| 18 | Kẽm nitrat | Zn(NO3)2 |
| 19 | Liti hydroxit | LiOH |
| 20 | Manhe nitrat | Mg(NO3)2.6H2O |
| 21 | Muội Axetylen (Noir Axetylen) | C |
| 22 | Natri dihydro Photphat | NaH2PO4.12H2O |
| 23 | Natri hyposunfat | Na2S2O4 |
| 24 | Natri nitrit | NaNO2 |
| 25 | Natri photphat | Na3PO4 |
| 26 | Natri pyrosunfit | Na2S2O5 |
| 27 | Natri tetraborat | Na2B4O7.10H2O |
| 28 | Nhôm Amoni sunfat | Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.nH2O |
| 29 | Niken clorua | NiCl2 |
| 30 | Niken sunfat | NiSO4.7H2O |
| 31 | Poly alumin clorua | [Aln(OH)mCl3n-m. xH2O] |
| II - HOÁ CHẤT HỮU CƠ KỸ THUẬT VÀ TINH KHIẾT | ||
| 1 | Anhydric phtalic (AP) | C6H4(CO)2O |
| 2 | Axit Citric | C3H4(OH)(COOH)3 |
| 3 | Axit béo tổng hợp từ dầu mỏ | C17-21 (dùng làm thuốc tuyển quặng trong công nghiệp tuyển khoáng) |
| 4 | Axit glutamic | C3H5NH2(COOH)2 |
| 5 | Axit Oleic | C17H33COOH |
| 6 | Axit Oxalic | HOOC-COOH |
| 7 | Buthyl acetat | CH3COO(CH2)3CH3 |
| 8 | Chì (II) Acetat | Pb(CH3COO)2.3H2O |
| 9 | Etyl benzen | C8H10 |
| 10 | Kali acetat | KCH3COO |
| 11 | Kali natri tartrat | KNaC4H4O6 .4H2O |
| 12 | Linear Alkylbenzene (LAB) |
|
| 13 | Linear Alkyl benzene sunfonate (LAS) |
|
| 14 | Naphtalen | C10H8 |
| 15 | Naphtol | C10H7OH |
| 16 | Natri salicilat | C7H5O3Na |
| 17 | Trinatri citrat | Na3C6H5O7.5,5H2O |
| 18 | Vinyl clorua (monome) VCM | (CH2=CH-Cl) |