Công văn về việc chế độ chi công tác phí cho người nước ngoài hướng dẫn chi tiết về các khoản chi, định mức chi và thủ tục thanh quyết toán chi phí cho người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam hoặc đi công tác theo chương trình, dự án sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để chi trả công tác phí cho người nước ngoài.
Các nội dung cốt lõi về chế độ chi công tác phí cho người nước ngoài:
1. Chi phí phương tiện đi lại
- Thanh toán chi phí vé máy bay (hạng ghế thương gia hoặc phổ thông tùy thuộc vào cấp bậc, chức danh của khách nước ngoài theo quy định).
- Chi phí di chuyển bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy từ sân bay, nhà ga về nơi ở và đến nơi làm việc.
- Trường hợp tự túc phương tiện di chuyển, mức thanh toán được tính theo giá vé phương tiện công cộng phổ biến tại địa phương.
2. Chi phí lưu trú (Tiền thuê phòng nghỉ)
- Mức chi tiền thuê phòng nghỉ được áp dụng theo tiêu chuẩn phân loại khách nước ngoài (Khách hạng đặc biệt, Khách hạng A, Khách hạng B, Khách hạng C).
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh nhưng không được vượt quá mức trần tối đa quy định cho từng nhóm đối tượng tại địa bàn công tác.
3. Phụ cấp tiêu vặt và tiền ăn
- Hỗ trợ tiền ăn và các chi phí sinh hoạt cá nhân hàng ngày trong thời gian làm việc tại Việt Nam.
- Mức khoán chi được tính theo ngày làm việc thực tế dựa trên các hiệp định song phương, đa phương hoặc theo quy định tài chính hiện hành của Bộ Tài chính.
4. Chi phí dịch thuật và hỗ trợ hành chính
- Chi phí thuê biên dịch tài liệu phục vụ công tác và phiên dịch trực tiếp tại các buổi làm việc, hội nghị, hội thảo.
- Các khoản chi phí văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn tài liệu phục vụ trực tiếp cho đoàn công tác của người nước ngoài.
5. Hồ sơ và thủ tục thanh quyết toán
- Quyết định phê duyệt đón tiếp đoàn nước ngoài hoặc cử người nước ngoài đi công tác của cấp có thẩm quyền.
- Chương trình, kế hoạch làm việc cụ thể đã được phê duyệt.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ đối với các khoản chi thực tế (vé máy bay, cuống vé, hóa đơn tiền phòng, hóa đơn dịch thuật...).
- Bảng kê chi tiết các khoản chi kèm theo chữ ký xác nhận của người nhận tiền hoặc đại diện đoàn.
Hiệu lực thi hành
Các chế độ chi tiêu nêu trên được thực hiện thống nhất theo quy định pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5080/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 5080 TCT/NV5 NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC CHẾ ĐỘ CHI CÔNG TÁC PHÍ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 310/CT-QĐ ngày 15/11/2001 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang về việc xác định chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí công tác nước ngoài, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Công ty chỉ được tính vào chi phí khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty khoản chi phí công tác phí chi cho người nước ngoài bao gồm: tiền vé tàu xe, tiền vé máy bay, các khoản phụ cấp lưu trú của người nước ngoài phù hợp với hợp đồng lao động đã ký giữa Công ty và người nước ngoài. Các khoản chi nói trên phải có đầy đủ các chứng từ hợp lệ như các loại vé máy bay, vé ôtô và các hoá đơn chứng từ khác theo quy định của Bộ Tài chính.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|