Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc đăng ký về thuế (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn các quy định, thủ tục liên quan đến công tác đăng ký thuế đối với người nộp thuế. Văn bản tập trung làm rõ các bước chuẩn bị, nguyên tắc thực hiện và các điều khoản chung ban đầu nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và các cơ quan quản lý thuế, công chức thuế có liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký thuế.

Nội dung cốt lõi của văn bản (Phần mở đầu và các Điều từ 1 đến 4)

  • Quy định chung và phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của văn bản đối với các hành vi, thủ tục đăng ký thuế, bao gồm đăng ký thuế lần đầu, thay đổi thông tin đăng ký thuế, và các trường hợp liên quan khác.
  • Đối tượng áp dụng cụ thể (Điều 2): Liệt kê chi tiết các nhóm đối tượng người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký thuế, phân định rõ trách nhiệm của từng nhóm đối tượng trong việc kê khai thông tin.
  • Nguyên tắc đăng ký thuế (Điều 3): Thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong việc cấp và sử dụng mã số thuế, đảm bảo mỗi đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất và sử dụng thống nhất trong suốt quá trình hoạt động.
  • Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 4): Định nghĩa cụ thể các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm tránh các cách hiểu khác nhau gây khó khăn cho quá trình thực thi pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Do thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của công văn này chưa được xác định cụ thể, người nộp thuế và các cơ quan liên quan cần chủ động cập nhật hướng dẫn từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 39-TC/TCT
Về việc đăng ký về thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 1 năm 1991

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÁNH SỐ 39-TC/TCT NGÀY 08-01-1991 VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ VỀ THUẾ

Kính gửi

- Các Bộ, ngành ở Trung ương
- Sở Tài Chính
- Cục thuế các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương

Thi hành Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật công ty, các Luật thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức và các Nghị định của HĐBT quy định chi tiết thi hành theo các Thông tư số 45 TC/TCT, 46TC/TCT, 47TC/TCT và 58TC/TCT, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm về chế độ kê khai đăng ký về thuế và kê khai nộp thuế như sau:

1. Kê khai đăng ký về thuế :

a) Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh :

- Các đơn vị kinh tế quốc doanh do Trung ương và UBNN các tỉnh quản lý thì kê khai đăng ký về thuế với Cục thuế tỉnh, thành phố.

- Các đơn vị kinh tế quốc doanh do UBNN quận, huyện, thị xã quản lý thì kê khai đăng ký về thuế với Chi cục thuế quận, huyện, thị xã.

b) Đối với các tổ chức của các cơ quan hành chính, đoàn thể thành lập theo Quyết định số 268-CT ngày 30 tháng 7 năm 1990 của Chủ tịch HĐBT: Nếu do các ngành ở Trung ương và UBNN các tỉnh, thành phố quản lý thì xin cấp giấy phép kinh doanh và kê khai đăng ký về thuế với Cục thuế tỉnh, thành phố; các trường hợp khác xin cấp giấy phép kinh doanh và kê khai đăng ký về thuế với Chi cục thuế quận, huyện;

c) Đối với các HTX, tổ sản xuất và hộ cá thể: kê khai đăng ký về thuế với Chi cục thuế quận, huyện, thị xã.

Căn cứ vào quy mô kinh doanh địa điểm kinh doanh của từng đơn vị và trình độ của cán bộ quản lý thu, Cục thuế tỉnh, thành phố có thể uỷ nhiệm cho Chi cục thuế quản lý thu thuế đối với một số xí nghiệp quốc doanh thuộc tỉnh quản lý và các tổ chức kinh tế của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, đoàn thể nếu thấy thuận tiện, nhưng số thuế thu được phản ánh đúng các khoản mục thu theo mục lục ngân sách quy định.

Các đơn vị có nhiều địa điểm kinh doanh ở các quận, huyện trong cùng một tỉnh, thành phố thì Cục thuế có thể uỷ nhiệm cho Chi cục thuế quản lý thu cho phù hợp với tình hình thực tế từng nơi.

2. Kê khai nộp thuế:

Các xí nghiệp quốc doanh, các đơn vị kinh doanh nói chung phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kê khi nộp thuế theo đúng các quy định trong các Thông tư số 45 TC/TCT, 46 TC/TCT và 47TC/TCT ngày 4 tháng 10 năm 1990 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên để phù hợp với thực tế hiện nay và tạo chủ động cho đơn vị kinh doanh, sau mỗi lần bán hàng đơn vị tự tính số thuế doanh thu (hay thuế tiêu thụ đặc biệt) và tự lập uỷ nhiệm chi nộp ngay vào ngân sách, nhưng đến thời hạn quy định (5 ngày đầu tháng sau) đơn vị vẫn phải lập tờ khai nộp thuế của tháng trước gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và ra lệnh thu chính thức. Căn cứ lệnh thu chính thức, đối chiếu với số thuế đã nộp trong tháng, nếu còn thiếu đơn vị sẽ phải nộp thêm cho đủ.

Đề nghị các Bộ, ngành, các Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị kinh doanh thực hiện.

 

Phan Văn Dĩnh

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc đăng ký về thuế

Số hiệu: 39-TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/01/1991
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phan Văn Dĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/1991
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc đăng ký về thuế?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký