Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) được ban hành nhằm mục đích tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc pháp lý và thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng tới việc giải quyết các kiến nghị, vướng mắc của các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, đồng thời quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận và phản hồi thông tin.

Nội dung cốt lõi của văn bản

Nội dung trích xuất tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) với các định hướng cụ thể như sau:

  • Điều 1 - Mục đích và phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ lý do ban hành văn bản nhằm giải đáp các vướng mắc pháp lý cụ thể, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng và thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật cho doanh nghiệp.
  • Điều 2 - Đối tượng áp dụng và nguyên tắc thực hiện: Quy định cụ thể về các nhóm doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ giải đáp và các nguyên tắc cốt lõi như tính công khai, minh bạch, kịp thời trong quá trình xử lý vướng mắc.
  • Điều 3 - Thẩm quyền giải quyết vướng mắc: Phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, phòng ban chuyên môn trong việc chủ trì, phối hợp nghiên cứu và đưa ra câu trả lời chính thức cho doanh nghiệp.
  • Điều 4 - Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin: Thiết lập các bước tiếp nhận hồ sơ kiến nghị từ doanh nghiệp, thời hạn xử lý và cách thức gửi văn bản trả lời đến doanh nghiệp có yêu cầu.

Hiệu lực thi hành

Hiện tại, thông tin về ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực của văn bản này chưa được xác định cụ thể. Các doanh nghiệp và cơ quan liên quan cần theo dõi các thông báo bổ sung hoặc văn bản hướng dẫn kèm theo để thực hiện đúng quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 232/TCT/NV7

Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 232 TCT/NV7 NGÀY 15 THÁNG 1 NĂM 2002 VỀ VIỆC GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP

Kính gửi: Tổng Công ty Cà phê Việt Nam

Tại buổi toạ đàm của Tổng cục thuế với doanh nghiệp ngày 14/11/2001, đại diện Tổng Công ty Cà phê Việt Nam có kiến nghị:

- Đề nghị áp dụng việc miễn thuế SDĐNN cho một số hộ nông trường viên như các hộ dân khác.

- Đối với phần sản phẩm cà phê được khoán thực chất là nông trường thu mua để bán hộ nhưng Cục thuế vấn tính thuế GTGT?.

- Hiện nay các nông trường gặp khó khăn, phải thanh lý một số tài sản để thu hồi vốn nhưng vẫn phải chịu thuế GTGT đề nghị Tổng cục thuế xem xét không thu.

- Đề nghị TCT xem xét xử lý nợ đọng NSNN từ các năm trước.

Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

- Theo quy định tại Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) thì các nông trường được nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế SDĐNN cho Nhà nước và được xét miễn, giảm thuế SDĐNN theo Luật định. Trường hợp các hộ nông trường viên nhận khoán từ chăm sóc thu hoạch và nộp sản phẩm theo hợp đồng khoán với các nông trường cà phê thì hộ nông trường viên không phải là đối tượng trực tiếp nộp thuế SDĐNN cho Nhà nước; Vì vậy không thuộc diện được xét miễn, giảm thuế SDĐNN.

- Trường hợp nông trường trực tiếp trồng cà phê và giao khoán vườn cà phê cho các nông trường viên, các nông trường viên giao nộp sản phẩm khoán bằng cà phê cho nông trường, sau đó nông trường bán sản phẩm cà phê tươi, hoặc sơ chế, thì các sản phẩm này không thuộc diện chịu thuế GTGT.

- Trường hợp nông trường thu mua sản phẩm cà phê tươi kể cả mua sản lượng cà phê vượt khoán của các nông trường viên theo giá thoả thuận để kinh doanh bán ra thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ là 2% trên giá trị cà phê tươi thu mua theo bảng kê đúng như quy định tại Điểm 1b, Mục II, Phần B, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.

- Tại mục II, phần A, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT không bao gồm các loại tài sản cố định, vật tư khi thanh lý nhượng bán. Vì vậy đơn vị thanh lý tài sản, vật tư, thì phải kê khai nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế.

- Về xử lý nợ đọng NSNN từ các năm trước của doanh nghiệp sẽ được thực hiện theo Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan. Khi có Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn đơn vị liên hệ với Cục thuế địa phương để được xử lý theo đúng chế độ.

Tổng cục thuế thông báo để Tổng công ty Cà phê Việt Nam được biết.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc giái đáp vướng mắc của doanh nghiệp

Số hiệu: 232/TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/01/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc giái đáp vướng mắc của doanh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký