Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc giải thích một số điểm trong Thông tư số 05/1998/TT-TCHQ (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành cụ thể) được ban hành nhằm mục đích hướng dẫn, giải thích và làm rõ các quy định nghiệp vụ hải quan được quy định tại Thông tư số 05/1998/TT-TCHQ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật hải quan trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Giải thích và hướng dẫn thực hiện các quy định tại phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Thông tư số 05/1998/TT-TCHQ.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan hải quan, công chức hải quan các cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan; các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh có liên quan đến các thủ tục được quy định tại Thông tư số 05/1998/TT-TCHQ.

Nội dung giải thích cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Văn bản tập trung làm rõ các nội dung mang tính nguyên tắc và thủ tục ban đầu được quy định tại các điều khoản đầu tiên của Thông tư số 05/1998/TT-TCHQ, cụ thể bao gồm:

  • Làm rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thực tế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Thông tư, giúp phân biệt rõ ràng giữa các trường hợp được áp dụng ưu đãi hoặc thủ tục đặc thù với các trường hợp thông thường.
  • Giải thích chi tiết về hồ sơ và thủ tục hải quan ban đầu: Hướng dẫn cụ thể về các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết phải xuất trình hoặc nộp cho cơ quan hải quan. Việc giải thích này giúp giảm thiểu sai sót cho doanh nghiệp khi chuẩn bị hồ sơ và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
  • Xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các bên: Phân định rõ ràng quyền hạn, nghĩa vụ của công chức hải quan trong quá trình tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và trách nhiệm khai báo trung thực của chủ hàng hóa, người đại diện theo pháp luật.
  • Thống nhất cách hiểu về các thuật ngữ chuyên ngành: Định nghĩa và làm rõ một số khái niệm, thuật ngữ kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng trong các điều khoản đầu của Thông tư nhằm tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc hiểu sai lệch tại các chi cục hải quan địa phương khác nhau.

Hiệu lực thi hành

Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của văn bản này chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất, người sử dụng văn bản cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính để đảm bảo tính cập nhật và chính xác trong quá trình áp dụng thực tế.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2927/TCHQ-PC

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 1999

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 2927/TCHQ-PC NGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 1999 VỀ VIỆC GIẢI THÍCH MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 05/1998/TT-TCHQ

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Trong quá trình thực hiện Thông tư số 05/1998/TT-TCHQ ngày 29/8/1998 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thi hành Nghị định số 16/CP ngày 20/3/1996, Nghị định số 54/1998/NĐ-CP ngày 21/7/1998 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan và thực tiễn thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trong ngành còn hiểu chưa thống nhất đối với việc thực hiện Điểm 12.1 Phần II Thông tư 05 về căn cứ pháp lý, cách tính chênh lệch thuế để xử phạt hành vi gian lận thuế. Nay Tổng cục Hải quan giải thích để thống nhất thực hiện như sau:

1. Căn cứ pháp lý để xử phạt theo các Luật thuế:

Khi ra quyết định xử phạt, phải căn cứ vào tính chất, hành vi vi phạm theo quy định của từng Luật thuế để trích dẫn căn cứ pháp lý ra Quyết định xử phạt cho phù hợp quy định tại các Luật thuế:

- Khoản 3 Điều 20 thuộc khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Lụt thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Khoản 3 Điều 19 của Luật thuế Giá trị gia tăng;

- Khoản 3 Điều 17 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Cách tính chênh lệch thuế để ra Quyết định xử phạt:

Khi xác định có đủ căn cứ pháp lý khẳng định hành vi vi phạm nhằm mục đích gian lận thuế, thì thực hiện cách tính chênh lệch thuế như sau:

- Lấy số thuế phải nộp của mặt hàng thực nhập khẩu, trừ đi số thuế mà chủ hàng đã khai báo trên tờ khai hải quan sẽ có số thuế gian lận.

Sau khi tính được số thuế ẩn lậu phải đối chiếu với Thông tư liên ngành số 06/TTLN ngày 20/9/1996 của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Toà án nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ hướng dẫn xử lý tội trốn thuế để xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo Luật thuế hay chuyển khởi tố hình sự - Phải căn cứ vào tổng số thuế ẩn lậu (bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)). Nếu tổng mức chênh lệch vượt con số quy định của Thông tư liên ngành 06/TTNL, thì phải trao đổi với Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp để thống nhất hình thức xử lý. Trường hợp xử lý hành chính thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà xử phạt từ 1 đến 5 lần thuế gian lận.

Trong quá trình thực hiện cần báo cáo kịp thời những vướng mắc, phát sinh để Tổng cục hướng dẫn thực hiện thống nhất trong toàn ngành.

 

Nguyễn Ngọc Túc

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc giải thích một số điểm trong Thông tư số 05/1998/TT-TCHQ

Số hiệu: 2927/TCHQ-PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/05/1999
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/05/1999
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc giải thích một số điểm trong...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký