Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Công văn về việc hồ sơ trích tiền trên số dư tài khoản của doanh nghiệp để nộp thuế xuất nhập khẩu (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành cụ thể) quy định về quy trình đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các khoản thu khác đối với doanh nghiệp nợ thuế quá hạn.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có hành vi nợ tiền thuế xuất nhập khẩu quá hạn, các cơ quan Hải quan cấp tỉnh, thành phố, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng, ngân hàng liên quan trong việc thực hiện trích tài khoản để thu hồi nợ thuế.

Yêu cầu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản nợ thuế quá hạn

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản nợ quá hạn vào ngân sách nhà nước tại Cục Hải quan tỉnh (thành phố) nơi phát sinh nợ.
  • Các khoản tiền phải nộp bao gồm: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), tiền thu phạt chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định.
  • Tiền thuế và các khoản thu phải được nộp vào tài khoản chuyên thu số 92022 của cơ quan Hải quan, được hạch toán chi tiết theo chương, loại, khoản, hạng, mục của Mục lục ngân sách nhà nước tại Chi cục Kho bạc nhà nước tương ứng.

Thời hạn thanh toán và biện pháp cưỡng chế trích số dư tài khoản

  • Doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ trả hết số tiền thuế còn nợ cho ngân sách nhà nước trước thời hạn quy định (mốc thời gian mẫu ghi nhận là năm 1996).
  • Trường hợp quá thời hạn quy định mà doanh nghiệp vẫn không tự nguyện nộp thuế, cơ quan ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản sẽ thực hiện trích số dư trên tài khoản của doanh nghiệp để nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý và các hệ quả phát sinh liên quan đến việc cơ quan Ngân hàng thực hiện trích số dư tài khoản để nộp thuế theo yêu cầu cưỡng chế.

Nghĩa vụ hoàn thành thủ tục sau khi nộp thuế và giải tỏa cưỡng chế

  • Sau khi tiền thuế đã được nộp (hoặc bị trích thu), doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển chứng từ nộp thuế hợp lệ cho cơ quan Hải quan có thẩm quyền để thanh khoản tiền thuế nợ trên hệ thống.
  • Việc nộp chứng từ này là cơ sở để cơ quan Hải quan tiến hành thực hiện các thủ tục giải toả biện pháp cưỡng chế đối với doanh nghiệp.

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực văn bản

  • Giám đốc doanh nghiệp nợ thuế và Trưởng phòng Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu thuộc Cục Hải quan tỉnh (thành phố) chịu trách nhiệm thi hành lệnh này.
  • Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3347/TCHQ-KTTT

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 1996

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3347/TCHQ-KTTT NGÀY 21 THÁNG 10 NĂM 1996 VỀ VIỆC HỒ SƠ TRÍCH TIỀN TRÊN SỐ DƯ TÀI KHOẢN CỦA DOANH NGHIỆP ĐỂ NỘP THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

 

Ngày 21/9/1996, Tổng cục Hải quan đã có Công văn số 3028/TCHQ-KTTT hướng dẫn thực hiện Thông tư Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan số 56/TT-LB ngày 17/9/1996 về các biện pháp đôn đốc và chống nợ đọng thuế xuất nhập khẩu trong các năm 1996-1997.

Sau khi trao đổi thống nhất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc phối hợp với cơ quan Ngân hàng thực hiện biện pháp thế chấp và bộ hồ sơ xin trích số dư trên tài khoản của các doanh nghiệp nợ thuế quá hạn nộp ngân sách nhà nước như sau:

I. HỒ SƠ GỬI NGÂN HÀNG ĐỂ LÀM CĂN CỨ TRÍCH TIỀN TRÊN SỐ DƯ TÀI KHOẢN ĐỂ NỘP THUẾ (HOẶC TIỀN PHẠT) CHO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, BAO GỒM:

1. Quyết định của Cục Hải quan địa phương đề nghị Ngân hàng (nơi doanh nghiệp mở tài khoản) trích tiền trên số dư tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp để nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thuế xuất, nhập khẩu hoặc tiền phạt doanh nghiệp còn nợ (theo mẫu in sẵn của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo công văn 3028/TCHQ-KTTT nêu trên).

2. Lệnh nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thu phạt, thu khác của Cục trưởng Cục Hải quan địa phương (lập 09 bản, gửi Ngân hàng 06 bản theo mẫu đính kèm).

3. "Bản đối chiếu xác nhận nợ và cam kết nộp thuế xuất nhập khẩu nợ quá hạn" của doanh nghiệp (theo mẫu đính kèm) có chữ ký, đóng dấu của chủ tài khoản là đối tượng còn nợ đọng thuế để Ngân hàng "so chữ ký". (Gửi Ngân hàng 01 bản).

II. VỀ BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI SẢN VÀ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG:

1. Bảo lãnh ngân hàng để thực hiện hoàn nợ thuế theo khoản c, điểm 2, mục I và mục IV - Thông tư liên Bộ 56/TT-LB ngày 17/9/1996. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin bảo lãnh của doanh nghiệp, Ngân hàng sẽ thông báo cho đơn vị biết được chấp nhận (hay không).

Khi được Ngân hàng bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh, doanh nghiệp làm thủ tục giao nộp tài sản (hồ sơ) thế chấp cho Ngân hàng bảo lãnh sau khi nhận tài sản hoặc hồ sơ tài sản thế chấp, Ngân hàng bảo lãnh tiến hành làm các thủ tục về bảo lãnh.

2. Thế chấp tài sản: theo quy định của pháp luật hiện hành.

Việc bảo lãnh của Ngân hàng có hiệu lực chậm nhất không quá 60 ngày (sáu mươi ngày) kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế quy định.

Nhận được công văn này, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phối hợp với Ngân hàng triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan (Cục KTTT) để có hướng dẫn tiếp.

 

Bùi Duy Bảo

(Đã ký)

 

 

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
Cục Hải quan.....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:.............. ......., ngày... tháng... năm 1996

 

LỆNH NỘP THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH (THÀNH PHỐ).............

 

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991.
Căn cứ Chỉ thị 575/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/8/1996 về các biện pháp đôn đốc và chống nợ đọng thuế XNK trong các năm 1996-1997.
Căn cứ Thông tư liên Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan số 56/TT-LB ngày 17/9/1996 hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 575/TTg.

Điều 1.- Yêu cầu doanh nghiệp.............................. nộp số tiền thuế còn nợ quá hạn vào ngân sách nhà nước tại Cục Hải quan tỉnh (thành phố)........................................... ................................................................

Bao gồm:

Số tiền thuế xuất khẩu:....................................

Số tiền thuế nhập khẩu:....................................

Số tiền thuế TTĐB:.........................................

Số tiền thu phạt chậm nộp:.................................

Số tiền thu khác:..........................................

...

nộp vào tài khoản chuyên thu: 92022 của Hải quan theo chương:........, loại:..........; khoản:.........; hạng:..........; mục:...........của Mục lục ngân sách nhà nước tại Chi cục Kho bạc nhà nước...............

Điều 2.- Chậm nhất ngày... /.../1996, doanh nghiệp phải trả hết số tiền thuế còn nợ cho ngân sách nhà nước. Nếu quá thời hạn nói trên doanh nghiệp không trả nợ thuế, cơ quan ngân hàng sẽ trích số dư trên tài khoản để nộp thuế và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ trách nhiệm về việc cơ quan Ngân hàng trích số dư trên tài khoản nộp thuế.

Điều 3.- Sau khi nộp thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển chứng từ nộp thuế cho cơ quan Hải quan:............................... để thanh khoản tiền thuế và giải toả cưỡng chế.

Điều 4.- Các ông Giám đốc doanh nghiệp.........................., Trưởng phòng KTTT XNK Cục Hải quan tỉnh (thành phố)................... chịu trách nhiệm thi hành lệnh này.

Lệnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Cục trưởng Cục Hải quan

Nơi nhận:

- Doanh nghiệp (02 bản)

- Tổng cục Hải quan (01 bản)

- Ngân hàng (06 bản)

- Lưu tại HQ (01 bản)

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

BẢN ĐỐI CHIẾU XÁC NHẬN NỢ VÀ CAM KẾT NỘP THUẾ NXK NỢ QUÁ HẠN

Doanh nghiệp:.................................................... đã nhận được Lệnh nộp thuế XNK số........... ngày... tháng... năm 1996 của Cục Hải quan........................ và xác nhận số thuế nợ đọng quá thời hạn do Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định.

Cụ thể như sau:

Số tiền thuế xuất khẩu:..........................................

Số tiền thuế nhập khẩu:..........................................

Số tiền thuế TTĐB:...............................................

Số tiền thu phạt chậm nộp:.......................................

Số tiền thu khác:................................................

.................................................................

Tổng cộng:.......................................

Doanh nghiệp cam kết sẽ nộp đúng thời hạn quy định số tiền thuế nói trên vào Ngân sách nhà nước và xin đăng ký lịch nộp thuế cụ thể như sau:

- Từ ngày 01/10/1996 đến...../..../1996 nộp................. đồng

- Từ ngày...../..../1996 đến 31/12/1996 nộp................. đồng

Tổng cộng:................. đồng

Nếu không thực hiện đúng cam kết nêu trên, doanh nghiệp phải chấp nhận hình thức Ngân hàng thực hiện trích số dư trên tài khoản của doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ trách nhiệm về việc cơ quan Ngân hàng trích tài khoản nộp thuế.

Ngày..... tháng..... năm 1996

Kế toán trưởng Giám đốc

 

 

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
Cục Hải quan tỉnh (thành phố)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:........... ......., ngày... tháng... năm 199...

 

CỤC HẢI QUAN TỈNH (THÀNH PHỐ).............

 

Căn cứ Chỉ thị số 575/TTg ngày 24/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp đôn đốc và chống nợ đọng thuế XNK .
Căn cứ Thông tư liên Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan số 56/TT-LB ngày 17/9/1996 hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 575/TTg ngày 24/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ.
Xét đề nghị của Ông Trưởng phòng kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu tại văn bản ngày.... tháng.... năm....

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Yêu cầu Ngân hàng.......................................

Trích chuyển số tiền nợ thuế................ theo tờ khai số.......... ngày... tháng... năm... và thông báo thuế số...... ngày... tháng... năm... từ tài khoản của Công ty......................... vào tài khoản số......... của Cục Hải quan tỉnh (thành phố)........... tại Kho bạc nhà nước.............................

Số tiền:........................

(Bằng chữ:......................................................)

Điều 2.- Ông (Bà) Giám đốc Công ty.............................. Ông Trưởng phòng kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.- Đề nghị Ông (Bà) Giám đốc Ngân hàng..................... chỉ đạo các bộ phận có liên quan kết hợp với cơ quan Hải quan để thực hiện như Điều 1.

Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực từ ngày......................

Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh (thành phố)

Nơi nhận:

- Công ty............

- Ngân hàng..........

- Cục thuế, Sở TC-VG

- Bộ TC, TCHQ (để b/c)

- Lưu:...............

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc hồ sơ trích tiền trên số dư tài khoản của doanh nghiệp để nộp thuế xuất nhập khẩu

Số hiệu: 3347/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/10/1996
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Bùi Duy Bảo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/1996
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc hồ sơ trích tiền trên số dư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký