Công văn về việc hướng dẫn bổ sung thi hành Quy chế kho ngoại quan (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được ban hành nhằm bổ sung, làm rõ các quy định liên quan đến hoạt động quản lý và vận hành kho ngoại quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung bổ sung đối với Quy chế kho ngoại quan hiện hành. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan hải quan các cấp, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, cùng các tổ chức và cá nhân có hàng hóa gửi kho ngoại quan hoặc thực hiện các dịch vụ liên quan đến kho ngoại quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên phần mở đầu và các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, văn bản tập trung vào các nhóm nội dung trọng tâm sau:
- Quy định chung và mục đích hướng dẫn: Xác định rõ mục tiêu của việc ban hành hướng dẫn bổ sung nhằm khắc phục các vướng mắc phát sinh trong thực tế áp dụng Quy chế kho ngoại quan, đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về hải quan.
- Phạm vi áp dụng cụ thể: Giới hạn và làm rõ các trường hợp, địa bàn và loại hình hàng hóa được phép áp dụng các quy định bổ sung này, tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp.
- Giải thích từ ngữ và nguyên tắc áp dụng: Định nghĩa cụ thể các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến kho ngoại quan được sử dụng trong văn bản, đồng thời thiết lập nguyên tắc phối hợp giữa các bên liên quan trong quá trình giám sát, kiểm tra hải quan.
- Mối quan hệ với các văn bản pháp luật liên quan: Xác định nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợp có sự khác biệt hoặc giao thoa giữa hướng dẫn bổ sung này với các quy định pháp luật khác về hải quan và thuế.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày có hiệu lực cụ thể cũng như tình trạng hiệu lực của công văn này chưa được xác định rõ ràng. Các tổ chức, cá nhân khi áp dụng cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về hải quan để đảm bảo tính cập nhật và chính xác.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 242/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 2 năm 1995 |
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 242/TCHQ-GSQL NGÀY 13 THÁNG 2 NĂM 1995 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THI HÀNH QUY CHẾ KHO NGOẠI QUAN
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tiếp theo Thông tư số 533/TCHQ-GQ ngày 26-5-1994 và văn bản số 1111/TCHQ-GSQL ngày 14-9-1994, Tổng cục Hải quan hướng dẫn bổ sung một số vấn đề sau trong việc thực hiện Quy chế kho ngoại quan.
1. Căn cứ khoản 2 Điều 10 Quy chế kho ngoại quan ban hành kèm theo Quyết định 104/TTg ngày 16-3-1994, Tổng cục gửi kèm công văn này mẫu sổ theo dõi hàng hoá xuất, nhập kho ngoại quan. Hải quan kho ngoại quan và chủ các kho ngoại quan có trách nhiệm mở sổ theo đúng mẫu này để theo dõi hàng hoá xuất, nhập kho ngoại quan.
2. Căn cứ vào Pháp lệnh Hải quan, Nghị định số 232/HĐBT ngày 25-6-1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan và Thông tư số 45/TC/GTBĐ ngày 21-9-1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định số 199/CT ngày 21-6-1991 của Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc xử lý những hàng hoá, vật tư tiếp tục phát sinh tồn đọng tại các cảng biển. Tổng cục hướng dẫn xử lý các trường hợp hàng hoá gửi kho ngoại quan đã hết hạn hợp đồng thuê kho mà chủ hàng không gia hạn hợp đồng thuê kho hoặc không có ý kiến gì về số hàng hoá gửi kho như sau:
a) Khi hợp đồng thuê kho ngoại quan đã hết hạn, chủ kho ngoại quan phải thông báo ngay bằng văn bản cho chủ hàng biết và yêu cầu chủ hàng phải ký gia hạn hợp đồng thuê kho hoặc phải cho biết hướng xử lý đối với hàng hoá đã quá hạn này. Văn bản thông báo phải quy định thời hạn để chủ hàng ký hợp đồng gia hạn. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng thuê kho, nếu chủ hàng ký gia hạn hợp đồng thì Hải quan chấp thuận cho đăng ký hợp đồng gia hạn, không xử phạt hành chính.
b) Sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng thuê kho, nếu chủ hàng vẫn không trả lời hoặc không gia hạn hợp đồng thì chủ kho ngoại quan phải thông báo lần thứ hai bằng văn bản cho chủ hàng. Nếu chủ hàng ký gia hạn hợp dồng thì hải quan chấp thuận cho đăng ký hợp đồng gia hạn và xử phạt hành chính theo Nghị định 232/HĐBT nói trên. Nếu chủ hàng vẫn không ký gia hạn hợp đồng thì chủ kho thông báo lần thứ 3 cho chủ hàng.
c) Sau thông báo lần thứ 3 nếu chủ hàng ký gia hạn hợp đồng thì chấp nhận cho gia hạn và xử lý vi phạm theo Nghị định 232/HĐBT nói trên.
d) Nếu sau 6 tháng, chủ hàng vẫn không ký gia hạn hợp đồng hoặc trong trường hợp chủ hàng tuyên bố từ bỏ lô hàng thì coi như hàng vô chủ, Hải quan và chủ kho ngoại quan phải lập biên bản xác nhận hàng vô chủ và tình trạng hiện tại của hàng hoá. Sau đó, căn cứ vào quy định tại Điều 45 khoản 3 Pháp lệnh Hải quan và quy định tại Thông tư 45/TC-GTBĐ nói trên, Hải quan ra quyết định thanh lý, chủ kho ngoại quan tiến hành làm thủ tục thanh lý hoặc tiêu huỷ hàng hoá (nếu là hàng đã mất phẩm chất, quá thời hạn sử dụng). Số tiền bán hàng thanh lý được xử lý theo quy định tại Thông tư số 45/TC-GTBĐ, là: Chủ kho ngoại quan có trách nhiệm trích 80% nộp cho Hải quan để nộp vào ngân sách Nhà nước, số tiền 20% còn lại được sử dụng 5% để trang trải cho hoạt động thanh lý, 15% còn lại để bù đắp các chi phí lưu kho và các chi phí khác có liên quan cho chủ kho. Quyết định thanh lý, chủ kho ngoại quan phải gửi cho chủ hàng biết.
Để tránh các khiếu nại về hàng hoá sau này, chủ kho ngoại quan phải đưa vào hợp đồng thuê kho hoặc phải thông báo cho chủ hàng biết quy định này trước khi đưa hàng gửi và kho ngoại quan.
3. Hợp đồng thuê kho ngoại quan có giá trị thực hiện trong thời hạn hiệu lực. Hải quan kho ngoại quan và chủ kho ngoại quan có trách nhiệm theo dõi trừ lụi cho hết và thanh khoản hợp đồng.
Cục trưởng Cục Giám sát, quản lý, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn cho các chủ kho ngoại quan biết và thực hiện thống nhất nội dung văn bản này.
(Trang sau là biểu ngang)
|
| Bùi Duy Bảo (Đã ký) |
- 1 Pháp lệnh Hải quan năm 1990
- 2 Nghị định 232-HĐBT năm 1992 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Quyết định 104-TTg năm 1994 về bản Quy chế Kho ngoại quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn về việc hướng dẫn làm rõ về hàng hóa gửi kho ngoại quan