Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn hướng dẫn cụ thể một số nội dung của Chỉ thị số 06/NH7-CT được ban hành nhằm giải thích và hướng dẫn chi tiết các quy định liên quan đến việc chấn chỉnh, củng cố và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất nhận thức và phương thức triển khai các nội dung cốt lõi của Chỉ thị 06/NH7-CT trong toàn hệ thống ngân hàng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, giám sát và vận hành hệ thống tín dụng nhân dân dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung hướng dẫn chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4

1. Quy định về địa bàn hoạt động và điều kiện kết nạp thành viên (Điều 1)

  • Xác định rõ phạm vi địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở theo địa giới hành chính xã, phường, thị trấn nhằm bảo đảm tính tương trợ cộng đồng và quản lý hiệu quả.
  • Quy định cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện đối với các đối tượng là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế muốn gia nhập làm thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân.
  • Hướng dẫn thủ tục kết nạp thành viên mới, quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên trong việc tham gia đóng góp vốn và sử dụng dịch vụ của quỹ.

2. Quy định về vốn điều lệ, mức vốn góp và quản lý nguồn vốn (Điều 2)

  • Hướng dẫn chi tiết về mức vốn góp tối thiểu của mỗi thành viên khi tham gia Quỹ tín dụng nhân dân, bảo đảm sự gắn kết trách nhiệm của thành viên với hoạt động của quỹ.
  • Quy định về tỷ lệ góp vốn tối đa của một thành viên nhằm tránh tình trạng thâu tóm, chi phối hoạt động của quỹ bởi một nhóm lợi ích nhỏ.
  • Phương thức quản lý, hạch toán nguồn vốn điều lệ và các quỹ dự trữ bắt buộc nhằm bảo đảm an toàn tài chính và khả năng chi trả của hệ thống.

3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành và kiểm soát (Điều 3)

  • Quy định tiêu chuẩn năng lực, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc điều hành Quỹ tín dụng nhân dân.
  • Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành để tránh chồng chéo trong quản lý.
  • Hướng dẫn quy trình bầu cử, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh chủ chốt và cơ chế báo cáo, giám sát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro đạo đức.

4. Quy định về hoạt động nghiệp vụ, huy động vốn và cho vay (Điều 4)

  • Hướng dẫn cụ thể về đối tượng và phương thức huy động vốn, ưu tiên huy động tiền gửi từ các thành viên trên địa bàn hoạt động để phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh tại địa phương.
  • Quy định về đối tượng cho vay, trong đó tập trung chủ yếu vào việc cho vay thành viên để phát triển kinh tế hộ gia đình, xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy kinh tế tập thể.
  • Xác định các giới hạn tín dụng, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay, quy trình thẩm định và giám sát sử dụng vốn vay nhằm hạn chế nợ xấu.

Hiệu lực thi hành

Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước, các Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn để bảo đảm hệ thống hoạt động an toàn, lành mạnh và đúng pháp luật.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 434/CV-NH7

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 1996

 

CÔNG VĂN

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 434/CV-NH7 NGÀY 5 THÁNG 8 NĂM 1996 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CHỈ THỊ 06/NH7-CT

Kính gửi:

 

- Tổng Giám đốc, Giám đốc Ngân hàng thương mại.
- Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, thành phố

 

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Chỉ thị số 06/NH7-CT ngày 6/6/1996 về tăng cường công tác quản lý vay trả nợ nước ngoài. Sau một thời gian thực hiện, tình hình bảo lãnh theo phương thức mở L/C nhập hàng trả chậm của các Ngân hàng thương mại đã có những chuyển biến tích cực, việc mở L/C nhập hàng tiêu dùng không thiết yếu đã bước đầu được hạn chế góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại. Thống đốc quy định một số nội dung cụ thể để thực hiện điểm 7 và điểm 8 Chỉ thị 06/NH7-CT ngày 6/6/1996 trong việc mở L/C trả chậm dưới năm và L/C trả chậm để nhập hàng tiêu dùng của Ngân hàng thương mại như sau:

1- Về mức ký quỹ mở L/C nhập hàng trả chậm dưới 1 năm và L/C trả chậm để nhập hàng tiêu dùng:

a) Đối với mức ký quỹ mở L/C trả chậm để nhập hàng tiêu dùng và các hàng hoá trong nước đã sản xuất được vẫn thực hiện đúng theo các quy định tại Chỉ thị số 06/NH7-CT ngày 6/6/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Hàng tiêu dùng tại văn bản này là những hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng, trong nước đã sản xuất được và không khuyến khích nhập khẩu.

b) Trường hợp mở L/C trả chậm dưới 1 năm để nhập nguyên liệu bao gồm nguyên liệu gia công xuất khẩu, nhiên liệu, vật tư phục vụ sản xuất (như phân bón, xăng dầu, xi măng, sắt thép). Tổng Giám đốc, Giám đốc Ngân hàng thương mại tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng tài chính của từng khách hàng mà quyết định mức ký quỹ cụ thể, nhưng phải thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn vốn, có hiệu quả. Khách hàng mở tài khoản thanh toán đồng Việt Nam và ngoại tệ ở ngân hàng nào thì mở L/C nhập hàng trả chậm tại ngân hàng đó.

2- Đối với L/C sẽ mở theo các hợp đồng nhập hàng đã ký với nước ngoài năm 1996 trước khi ban hành Chỉ thị 06/NH7-CT , các Ngân hàng thương mại được tiếp tục thực hiện theo các cam kết trước đây với khác hàng và phải báo cáo Ngân hàng Trung ương biết hợp đồng phải quản lý chặt chẽ lô hàng nhập khẩu như quy định tại Điểm 1 trên đây để đảm bảo thu hồi đầy đủ vốn về ngân hàng.

3- Các khoản vay và bảo lãnh vay vốn nước ngoài dưới 1 năm của các Ngân hàng thương mại phải nằm trong hạn mức được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt. Hạn mức nay tạm tính bằng tổng số dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài và tổng số dư bảo lãnh bằng ngoại tệ dưới 1 năm tính đến 30/6/1996. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ điều chỉnh hạn mức này hàng quý tuỳ thuộc vào nhu cầu nhập khẩu vật tư hàng hoá và cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.

4- Về chế độ báo cáo vay nợ nước ngoài và bảo lãnh mở L/C nhập hàng trả chậm:

Các Ngân hàng thương mại phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Trung ương theo các quy định dưới đây:

a) Các Ngân hàng thương mại, hàng tháng phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) báo cáo tháng về tình hình vay nợ nước ngoài theo mẫu biểu quy định tại văn bản này vào ngày 10 tháng sau. Các Chi nhánh của Ngân hàng thương mại phải gửi báo cáo với nội dung như trên tới chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn.

b) Đối với những L/C nhập hàng trả chậm mà Ngân hàng hương mại mở cho khách hàng có giá trị 500.000 USD trở lên thì phải báo cáo vào ngày làm việc ngay sau ngày mở L/C. (Giá trị L/C, thời hạn thanh toán và mặt hàng mở L/C).

c) Những L/C nhập hàng trả chậm mà quá hạn thanh toán hoặc Ngân hàng Thương mại đã thanh toán cho nước ngoài và phải cho doanh nghiệp vay bắt buộc trong nước thì cũng phải báo cáo ngay 1 ngày sau ngày đáo hạn thanh toán hoặc ngày phải cho vay bắt buộc trong nước.

d) Các Ngân hàng thương mại được phép hoạt động đối ngoại phải ban hành quy chế hướng dẫn nghiệp vụ mở L/C nhập hàng trả chậm. Các Ngân hàng Thương mại không được mở L/C nhập hàng trả chậm khi chưa có quy chế quy định cụ thể các điều kiện và cách thức mở L/C trả chậm.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các Tổng Giám đốc, Giám đốc Ngân hàng thương mại, Giám đốc chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc văn bản hướng dẫn này.

 

Lê Văn Châu

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc hướng dẫn cụ thể một số nội dung của Chỉ thị 06/NH7-CT

Số hiệu: 434/CV-NH7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/08/1996
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Lê Văn Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/1996
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc hướng dẫn cụ thể một số nội...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký