Công văn hướng dẫn quy chế xuất xứ để thực hiện Nghị định số 94/1998/NĐ-CP được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phục vụ cho việc áp dụng thuế suất ưu đãi và quản lý hoạt động ngoại thương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; các cơ quan hải quan, cơ quan cấp chứng nhận xuất xứ (C/O) và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát và xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung hướng dẫn tập trung vào các quy định nền tảng thiết lập cơ chế xác định xuất xứ hàng hóa, cụ thể bao gồm:
- Quy định chung và mục đích hướng dẫn (Điều 1): Xác định rõ mục tiêu của việc hướng dẫn quy chế xuất xứ nhằm cụ thể hóa các nội dung của Nghị định số 94/1998/NĐ-CP, tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ từ các nước, vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thương mại với Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng và giải thích thuật ngữ (Điều 2): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành liên quan đến xuất xứ hàng hóa, làm rõ phạm vi áp dụng đối với từng nhóm đối tượng doanh nghiệp và các loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu cụ thể.
- Tiêu chí xác định xuất xứ hàng hóa (Điều 3): Hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản để xác định xuất xứ, bao gồm tiêu chí xuất xứ thuần túy (hàng hóa được thu hoạch, khai thác hoặc sản xuất toàn bộ tại một quốc gia) và tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tỷ lệ hàm lượng giá trị gia tăng đối với hàng hóa có sự tham gia sản xuất của nhiều quốc gia.
- Thủ tục khai báo và kiểm tra xuất xứ ban đầu (Điều 4): Quy định về nghĩa vụ tự khai báo xuất xứ của người khai hải quan, các yêu cầu về hồ sơ chứng minh xuất xứ và quy trình tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ của cơ quan hải quan đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) khi làm thủ tục thông quan.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về cơ quan ban hành, số hiệu cụ thể và ngày ban hành chưa được xác định rõ ràng trong tài liệu trích xuất, người sử dụng quy định cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về quản lý thuế và xuất xứ hàng hóa để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng thực tế.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7280/1998/TM-PC | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1998 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 7280/1998/TM-PC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 1998 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN QUY CHẾ XUẤT XỨ ĐỂ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 94/1998/NĐ-CP
| Kính gửi | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Thi hành Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17-11-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH ngày 20-5-1998, ngày 30-12-1998 Bộ Thương mại đã thông báo tới Tổng cục Hải quan các quy định về xuất xứ hàng hoá và danh Mục các nước đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
Để tạo Điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện Luật Thuế xuất khẩu. Thuế nhập khẩu mới, Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể thông báo cho các doanh nghiệp trực thuộc một số quy định sau:
1. Các quy định chung về giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu tạm thời thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên Bộ Thương mại - Tổng cục Hải quan số 280/TCHQ/GSQL ngày 29-11-1995 cho đến khi có quy định mới.
2. Về giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu của các nước ASEAN, được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, thực hiện theo Quyết định số 416/TM/ĐB ngày 13-5-1996 của Bộ Thương mại và các Quyết định sửa đổi/bổ sung số 735-TM/VP ngày 25-9-1997, số 878/1998/QĐ-BTM ngày 30-7-1998 và số 1000/1998/QĐ-BTM ngày 03-9-1998 hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu D để hưởng ưu đãi thuế quan theo CEPT.
3. Danh sách các nước đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo Phụ lục đính kèm
Bộ Thương mại mong nhận được sự phối hợp của các cơ quan trong việc thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mới.
DANH SÁCH CÁC NƯỚC ĐÃ CÓ THOẢ THUẬN VỀ TỐI HUỆ QUỐC TRONG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VỚI VIỆT NAM
| STT | TÊN NƯỚC |
| 1 | Cộng hoà Achentina |
| 2 | Cộng hoà Ân Độ |
| 3 | Cộng hoà Dân chủ nhân dân Angieria |
| 4 | Cộng hoà nhân dân Ăngola |
| 5 | Cộng hoà Ảrập Xyria |
| 6 | Australia |
| 7 | Cộng hoà nhân dân Băng La đét |
| 8 | Cộng hoà Ba Lan |
| 9 | Cộng hoà Belarus |
| 10 | Cộng hoà Bungari |
| 11 | Cộng hoà Ca-Dắc-xtan |
| 12 | Hoàng gia Campuchia |
| 13 | Canađa |
| 14 | Cộng hoà Chi Lê |
| 15 | Cộng hoà Cuba |
| 16 | Đại hàn Dân Quốc |
| 17 | Cộng hoà Estonia |
| 18 | Cộng hoà Ghine Xích đạo |
| 19 | Vương quốc Hasimit Giooc Đa Ni |
| 20 | Cộng hoà Hungary |
| 21 | Cộng hoà Irắc |
| 22 | Cộng hoà Hồi giáo Iran |
| 23 | Cộng hoà Latvia |
| 24 | Cộng hoà Manta |
| 25 | Cộng hoà nhân dân Mazambique |
| 26 | Vương quốc Na Uy |
| 27 | Newzeland |
| 28 | Liên bang Nga |
| 29 | Nhà nước Palestine |
| 30 | Cộng hoà Pêru |
| 31 | Rumani |
| 32 | Cộng hoà Séc |
| 33 | Cộng hoà Slovakia |
| 34 | Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ |
| 35 | Liên bang Thuỵ Sỹ |
| 36 | Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên |
| 37 | Cộng hoà nhân dân Trung Hoa |
| 38 | Cộng Hoà Tunisie |
| 39 | Ucraina |
| 40 | Cộng hoà Uzbekistan |
| 41 | Cộng hoà Yemen |
| EU gồm: | |
| 42 | - Cộng hoà Ailen |
| 43 | - Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ailen |
| 44 | - Cộng hoà Áo |
| 45 | - Cộng hoà Bồ Đào Nha |
| 46 | - Vương quốc Bỉ |
| 47 | - Vương quốc Đan Mạch |
| 48 | - Cộng hoà Liên bang Đức |
| 49 | - Vương quốc Hà Lan |
| 50 | - Cộng hoà Hy Lạp |
| 51 | - Cộng hoà Italia |
| 52 | - Đại công quốc Luxembourg (Luc - Xăm - Bua) |
| 53 | - Cộng hoà Pháp |
| 54 | - Cộng hoà Phần Lan |
| 55 | - Tây Ban Nha |
| 56 | - Vương quốc Thuỵ Điển |
| 57 | Brunei Darussalam |
| 58 | Cộng hoà Inđônêsia |
| 59 | Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào |
| 60 | Malaysia |
| 61 | Liên bang Myanmar |
| 62 | Cộng hoà Philippin |
| 63 | Cộng hoà Singapore |
| 64 | Vương quốc Thái Lan |
Ghi chú: Hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước số 57 đến nước số 64 trong danh sách này, nếu chưa được đưa vào danh Mục giảm thuế theo chương trình CEPT/AFTA của Việt Nam thì được áp dụng thuế suất ưu đãi (MFN)
DANH SÁCH CÁC NƯỚC ĐÃ CÓ THOẢ THUẬN VỀ
ĐỐI XỬ ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT TRONG QUAN HỆ
THƯƠNG MẠI VỚI VIỆT NAM
| STT | Tên nước |
| 1 | Bruney Darussalam |
| 2 | Cộng hoà Indonesia |
| 3 | Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào |
| 4 | Malaysia |
| 5 | Liên bang Myanmar |
| 6 | Cộng hoà Philipin |
| 7 | Cộng hoà Singapore |
| 8 | Vương quốc Thái Lan |
Ghi chú: Hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ những nước trên đây, nếu đã được đưa vào danh Mục giảm thuế theo chương trình CEPT/AFTA của Việt Nam thì được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
|
| Mai Văn Dâu (Đã ký) |
- 1 Quyết định 416/TM-ĐB năm 1996 về Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 1000/1998/QĐ-BTM điều chỉnh thời hạn cấp giấy chứng nhận để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEFT)" do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 280-TCHQ/GSQL năm 1984 quy định về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 0735/1997/TM-VP về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất cấp tỉnh xét duyệt kế hoạch và quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu cho các doanh nghiệp khu công nghiệp, doanh nghiệp chế xuất do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3 Công văn 0765/TM-PC của Bộ Thương mại về các quy định về cấp giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi và Danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thoả thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- 1 Quyết định 416/TM-ĐB năm 1996 về Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)" do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 0735/1997/TM-VP về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất cấp tỉnh xét duyệt kế hoạch và quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu cho các doanh nghiệp khu công nghiệp, doanh nghiệp chế xuất do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Quyết định 1000/1998/QĐ-BTM điều chỉnh thời hạn cấp giấy chứng nhận để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEFT)" do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 280-TCHQ/GSQL năm 1984 quy định về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 0765/TM-PC của Bộ Thương mại về các quy định về cấp giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi và Danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thoả thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam