Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc không thu thuế giá trị gia tăng là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc được miễn, không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam. Do các thông tin về số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành chưa được xác định cụ thể, nội dung dưới đây tổng hợp các nguyên tắc cốt lõi về việc không thu thuế GTGT dựa trên các quy định pháp lý hiện hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định không thu thuế giá trị gia tăng

Quy định về việc không thu thuế GTGT được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không phải nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu hoặc trong nội địa. Các trường hợp điển hình bao gồm:

  • Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn quy định không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
  • Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
  • Các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.

Nguyên tắc và thủ tục xử lý không thu thuế giá trị gia tăng

Để được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT, người nộp thuế cần tuân thủ các nguyên tắc và thủ tục hành chính nghiêm ngặt sau:

  • Xác định đúng đối tượng: Người nộp thuế phải chứng minh hàng hóa thực tế thuộc diện không thu thuế thông qua hồ sơ hải quan, hợp đồng thương mại và các chứng từ xuất nhập khẩu hợp lệ.
  • Hồ sơ đề nghị không thu thuế: Thông thường bao gồm công văn đề nghị không thu thuế của doanh nghiệp, tờ khai hải quan (bản chính hoặc bản sao có xác nhận), chứng từ thanh toán qua ngân hàng và văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa với đối tác nước ngoài (nếu có).
  • Thẩm quyền giải quyết: Cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hoặc Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế và ban hành quyết định không thu thuế GTGT hoặc hoàn thuế (nếu doanh nghiệp đã nộp trước đó) theo đúng quy định pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Văn bản hướng dẫn về việc không thu thuế GTGT có hiệu lực áp dụng theo các mốc thời gian được quy định cụ thể tại văn bản hoặc theo hiệu lực của các Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Quản lý thuế hiện hành. Người nộp thuế cần chủ động cập nhật các hướng dẫn mới nhất từ cơ quan quản lý thuế để thực hiện đúng quy trình.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4490/TCHQ-KTTT

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4490/TCHQ-KTTT NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC KHÔNG THU THUẾ GTGT

Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Ngày 27/9/2001 Bộ Tài chính có Công văn số 3864 TCT/NV3 về việc không thu thuế GTGT đối với hàng viện trợ do Công ty TNHH Công nghệ cao về thiết bị y tế SHIMADZU Việt Nam nhập khẩu. Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:

Căn cứ điểm 20, mục II, Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT.

Hàng hoá do Công ty TNHH Công nghệ cao về thiết bị y tế SHIMADZU Việt Nam nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ký với Tổ chức Unicef tại Việt Nam (tổ chức Unicef tại Việt Nam thay mặt Chính phủ Australia dùng tiền viện trợ của Chính phủ Australia để thanh toán hợp đồng) dùng để viện trợ cho các đơn vị trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Hồ sơ để cơ quan Hải quan xét không thu thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với trường hợp này gồm:

+ Thoả thuận viện trợ của Chính phủ Australia với Chính phủ Việt Nam.

+ Văn bản của Chính phủ Australia về việc uỷ quyền cho Tổ chức Unicef tại Việt Nam thay mặt Chính phủ Australia thực hiện viện trợ theo cam kết giữa Chính phủ hai nước

+ Hợp đồng mua bán ký giữa Tổ chức Unicef tại Việt Nam và Công ty TNHH Công nghệ cao về thiết bị Y tế SHIMADZU Việt Nam.

+ Giấy xác nhận hàng viện trợ của Bộ Tài chính.

Công ty SHIMADZU và Tổ chức Unicef tại Việt Nam có trách nhiệm sử dụng các mặt hàng nhập khẩu được miễn thuế theo đúng mục đích viện trợ đã được hai Chính phủ Việt Nam và Australia đã thoả thuận. Trường hợp sử dụng sai mục đích sẽ bị truy thu thuế và phạt theo Luật pháp hiện hành.

Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.

 

Hoàng Việt Cường

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc không thu thuế giá trị gia tăng

Số hiệu: 4490/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/10/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí, Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc không thu thuế giá trị gia t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký