Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc mã số, thuế suất hàng nhập khẩu được ban hành bởi cơ quan quản lý hải quan có thẩm quyền nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc phân loại hàng hóa, xác định mã số HS và áp dụng các loại thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, cơ quan hải quan các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động áp mã, tính thuế hàng hóa.

- Nguyên tắc phân loại hàng hóa và xác định mã số HS

  • Việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Cơ sở để phân loại hàng hóa phải dựa trên hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, mô tả chi tiết về thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, công dụng của hàng hóa nhập khẩu thực tế.
  • Trường hợp có sự khác biệt hoặc tranh chấp về mã số HS giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan, việc xác định mã số sẽ được thực hiện thông qua phân tích, giám định hoặc tham chiếu ý kiến của các chuyên gia và tổ chức quốc tế có thẩm quyền.

- Áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu

  • Thuế suất ưu đãi (MFN): Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
  • Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương hoặc đa phương, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất xứ hàng hóa (C/O) theo quy định.
  • Thuế suất thông thường: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt nêu trên.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai báo, tự xác định mã số HS và tự tính toán mức thuế suất, số thuế phải nộp theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai báo.
  • Cung cấp đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, chứng nhận xuất xứ và các chứng từ liên quan khác khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra, đối chiếu trong quá trình thông quan hoặc kiểm tra sau thông quan.

- Vai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan

  • Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (trong trường hợp cần thiết) để xác định tính hợp pháp, hợp lệ của mã số HS và mức thuế suất mà doanh nghiệp đã khai báo.
  • Tăng cường công tác hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi khai sai mã số HS, áp sai thuế suất nhằm mục đích gian lận thuế, trốn thuế.

Hiệu lực thi hành: Văn bản có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất tại các chi cục hải quan địa phương và là căn cứ để các doanh nghiệp liên quan thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa đúng quy định pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4630/TCT-NV3

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2000

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4630/TCT-NV3 NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 2000VỀ VIỆC MÃ SỐ, THUẾ SUẤT HÀNG NHẬP KHẨU

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Trả lời Công văn số 4602/TCHQ-KTTT ngày 3/10/2000 của Tổng cục Hải quan về việc mã số thuế tính thuế nhập khẩu một số mặt hàng dùng trong y tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi: Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu; tham khảo Chú giải hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới, thì:

- Mặt hàng khẩu trang thuộc nhóm mã số 63079090 thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 40% (bốn mươi phần trăm); mặt hàng giấy bảo hộ (cấu tạo bằng giấy bồi trên bề mặt plastic) thuộc nhóm mã số 64059020 thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5% (năm phần trăm); mặt hàng mũ trùm đầu thuộc nhóm mã số 65069900 thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 40% (bốn mươi phần trăm).

Tổng cục Thuế có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và chỉ đạo thực hiện thống nhất.

 

Nguyễn Thị Cúc

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc mã số, thuế suất hàng nhập khẩu

Số hiệu: 4630/TCT-NV3
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/10/2000
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/10/2000
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc mã số, thuế suất hàng nhập k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký