Công văn về việc miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành cụ thể) hướng dẫn chi tiết về các chính sách ưu đãi thuế đối với trang thiết bị, vật tư nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả nhà thầu dầu khí, nhà thầu phụ) thực hiện các hoạt động dầu khí tại Việt Nam; cơ quan hải quan các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ ngành dầu khí.
Các nhóm hàng hóa được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu
- Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả các phương tiện tạm nhập, tái xuất phục vụ trực tiếp cho dự án dầu khí.
- Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng đính kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ hoạt động dầu khí.
- Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng đính kèm của các loại máy móc, thiết bị này.
- Tài liệu, sách báo khoa học, kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.
Điều kiện để được miễn thuế xuất nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc các nhóm nêu trên phải là loại trong nước chưa sản xuất được. Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được hay chưa sản xuất được căn cứ theo Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm nhập khẩu.
- Hàng hóa phải được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho hoạt động dầu khí theo đúng dự án, hợp đồng dầu khí đã được phê duyệt. Trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc chuyển nhượng tiêu dùng nội địa sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật.
Quy trình và thủ tục thực hiện miễn thuế
- Đăng ký Danh mục miễn thuế: Trước khi tiến hành làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên, chủ dự án hoặc nhà thầu dầu khí phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế với cơ quan hải quan có thẩm quyền.
- Hồ sơ miễn thuế: Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ theo quy định, tự xác định và khai báo số tiền thuế được miễn trên tờ khai hải quan.
- Báo cáo sử dụng hàng hóa: Định kỳ hoặc sau khi kết thúc dự án, tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa miễn thuế phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng thống nhất tại các chi cục hải quan trên cả nước đối với các tờ khai hải quan phát sinh thuộc đối tượng điều chỉnh.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5842/DK | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 5842/DK NGÀY 21 THÁNG 10 NĂM 1994 VỀ VIỆC MIỄN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
| Kính gửi: | - Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư |
Xét đề nghị của Tổng công ty dầu khí Việt Nam về việc miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hoá phục vụ các hoạt động dầu khí (Công văn số 2561/DK-KH ngày 24-9-1994 và kiến nghị của cuộc họp giữa các cơ quan hữu quan ngày 12-10-1994 tại Văn phòng Chính phủ) Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến như sau:
1. Đối với vật tư, thiết bị phục vụ các hoạt động dầu khí:
Đối với vật tư, thiết bị phục vụ các hoạt động dầu khí, các nhà thầu được miễn thuế xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 28.5 Luật Dầu khí, Điều 76 Nghị định 18/CP và các điều kiện ưu đãi, miễn trừ đã ghi trong giấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thay mặt Nhà nước cấp. Danh mục các vật tư, thiết bị được đề nghị miễn thuế xuất nhập khẩu đã ghi tại các mục 1 và 2 trong Công văn số 2220/DK ngày 15 tháng 5 năm 1993 của Văn phòng Chính phủ gửi các bộ, ngành bao gồm:
- Thiết bị, vật tư, phương tiện phục vụ các hoạt động dầu khí kể cả xe hơi, xe vận tải và các phương tiện vận tải khác.
- Thiết bị vật tư phương tiện cho đào tạo, thông tin liên lạc v. v... phục vụ các hoạt động dầu khí.
Tổng công ty dầu khí Việt Nam có trách nhiệm theo dõi và quản lý chặt chẽ để bảo đảm số vật tư, thiết bị này là thực sự cần thiết cho hoạt động dầu khí. Không được nhập quá mức để tiêu thụ ở Việt Nam hoặc dùng làm quà tặng v.v... Sau khi kết thúc hoạt động dầu khí, các vật tư, thiết bị không lắp đặt ở Việt Nam hoặc có dư thừa phải tái xuất. Nếu tiêu thụ ở Việt Nam thì phải truy thu thuế nhập khẩu.
2. Đối với số vật tư, thiết bị dùng cho văn phòng điều hành:
Số thiết bị vật tư này khác với số vật tư thiết bị dùng cho các văn phòng đại diện, vì nó dùng để điều hành các hoạt động dầu khí và sẽ trở thành tài sản của Nhà nước Việt Nam sau khi chấm dứt hợp đồng. Vì vậy số vật tư, thiết bị này được miễn thuế nhập khẩu. Sau khi kết thúc hợp đồng, nhà thầu giao nộp tài sản đó cho Nhà nước Việt Nam và Nhà nước cấp cho ai sử dụng thì người đó có trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu.
Bộ Tài chính, Tổng công ty dầu khí Việt Nam có trách nhiệm giám sát các nhà thầu không được nhập dư thừa và sử dụng lãng phí.
3. Đối với hàng tiêu dùng:
Giao cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Tổng cục Hải quan và Tổng công ty dầu khí Việt Nam xác định rõ số lượng, danh mục cho miễn thuế như đã thông báo tại Công văn số 5031/DK ngày 10-9-1994. Tuy vậy, cần lưu ý chỉ giải quyết các loại thực phẩm, thuốc men phục vụ ngoài dàn khoan và với điều kiện Việt Nam không có các loại hàng này. Còn số hàng sử dụng riêng cho cá nhân thì phải theo Nghị định 09/CP ngày 14-11-1992 về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh để thống nhất chung cho người nước ngoài.
4. Về giải quyết thủ tục xuất nhập khẩu:
- Tổng công ty dầu khí Việt Nam thay mặt nhà thầu hoàn thành các thủ tục với các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
5. Về việc hoàn lại số thuế đã nộp:
Số thuế xuất nhập khẩu do Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã tạm nộp phải được hoàn lại, nếu như các mặt hàng này được miễn thuế theo các mục 1, 2, 3 nêu trên.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Công văn 2719/BTC-CST về miễn thuế nhập khẩu vật tư, thiết bị, máy móc cần thiết cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí tại lô 15-1 do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6341/BCT-XNK năm 2013 về nhập khẩu dầu gốc phục vụ sản xuất, pha chế dầu mỡ nhờn do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 5563/BTC-TCHQ năm 2014 về nhập khẩu hàng hóa để phục vụ hoạt động dầu khí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 8170/BTC-CST năm 2016 về miễn thuế xuất nhập khẩu nhựa được tái chế từ chất thải nguy hại do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 9-CP năm 1992 về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất - nhập cảnh
- 2 Luật Dầu khí 1993
- 3 Nghị định 18-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Công văn về việc làm thủ tục hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí
- 5 Công văn 2719/BTC-CST về miễn thuế nhập khẩu vật tư, thiết bị, máy móc cần thiết cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí tại lô 15-1 do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 6341/BCT-XNK năm 2013 về nhập khẩu dầu gốc phục vụ sản xuất, pha chế dầu mỡ nhờn do Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 5563/BTC-TCHQ năm 2014 về nhập khẩu hàng hóa để phục vụ hoạt động dầu khí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 8170/BTC-CST năm 2016 về miễn thuế xuất nhập khẩu nhựa được tái chế từ chất thải nguy hại do Bộ Tài chính ban hành