Công văn hướng dẫn về nghĩa vụ thuế đối với cá nhân làm đại lý bán hàng hoá giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của cá nhân kinh doanh dưới hình thức đại lý. Văn bản tập trung làm rõ trách nhiệm kê khai, khấu trừ thuế của doanh nghiệp giao đại lý cũng như nghĩa vụ thuế của cá nhân nhận làm đại lý.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bán hàng hóa hưởng hoa hồng, các tổ chức giao đại lý (doanh nghiệp) và cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp.
Xác định doanh thu tính thuế đối với cá nhân làm đại lý
- Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng nhận được từ việc thực hiện dịch vụ đại lý theo hợp đồng đã ký kết.
- Trường hợp cá nhân kinh doanh đại lý theo hình thức mua đứt bán đoạn thì doanh thu tính thuế được xác định là toàn bộ doanh thu bán hàng hóa phát sinh từ hoạt động kinh doanh này.
Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ hoa hồng đại lý
- Đối với dịch vụ đại lý hưởng hoa hồng, mức thuế suất thuế GTGT là 5% và thuế suất thuế TNCN là 2% tính trên doanh thu hoa hồng nhận được (tổng tỷ lệ thuế phải nộp là 7%).
- Đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa (nếu phát sinh chênh lệch giá mua - bán): Thuế suất thuế GTGT là 1% và thuế suất thuế TNCN là 0,5% tính trên doanh thu.
Nguyên tắc khấu trừ, khai thuế và nộp thuế
- Doanh nghiệp giao đại lý có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT và thuế TNCN của cá nhân làm đại lý trước khi chi trả tiền hoa hồng, nếu cá nhân đó có tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
- Trường hợp cá nhân làm đại lý có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không thuộc diện phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Doanh nghiệp giao đại lý không phải thực hiện khấu trừ thuế trong trường hợp này.
- Doanh nghiệp thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo mẫu biểu quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành, cụ thể là tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Nghĩa vụ của cá nhân làm đại lý bán hàng hóa
- Cá nhân có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về mã số thuế, căn cước công dân cho doanh nghiệp giao đại lý để thực hiện việc khấu trừ và kê khai thuế theo đúng quy định.
- Cá nhân tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin doanh thu cam kết (nếu có) để làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế trong năm dương lịch.
Hiệu lực thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được thực hiện thống nhất theo các quy định pháp luật về quản lý thuế, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch chi trả hoa hồng đại lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8363/TC/TCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 8363 TC/TCT NGÀY 4 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC NGHĨA VỤ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN LÀM ĐẠI LÝ BÁN HÀNG HOÁ
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được nhiều công văn của các đơn vị về việc xin được trích thuế suất 5% trên thu nhập không thường xuyên của các cá nhân làm dịch vụ đại lý, phân phối sản phẩm. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2 mục II- phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính quy định: "Cơ sở đại lý bàn hàng đúng giá theo quy định của bên chủ hàng, hưởng hoa hồng không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hoá bán đại lý và tiền hoa hồng thu được từ hoạt động đại lý...".
Căn cứ điểm 2 - mục I - phần A Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính quy định: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp cá nhân làm dịch vụ giới thiệu, đại lý và phân phối sản phẩm trên cơ sở hợp đồng tiếp thị cho cơ sở kinh doanh (CSKD) theo phương thức trực tiếp bán các sản phẩm theo giá chỉ định của CSKD đến người tiêu dùng thì khoản thu nhập từ hoa hồng cá nhân được hưởng không phải nộp thuế GTGT mà nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo chế độ quy định. Nếu cá nhân không có điều kiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này thì CSKD có nhiệm vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi thanh toán tiền hoa hồng và nộp vào Ngân sách Nhà nước. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo tỷ lệ 5% tính trên toàn bộ số thu nhập mà CSKD chi trả.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
- 1 Thông tư 99/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 743/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách
- 4 Công văn 3111TCT/NV6 về chính sách thuế đối với hoạt động đại lý do Tổng cục Thuế ban hành