Công văn quy định về giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và giám định hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình kiểm tra xuất xứ và hoạt động giám định hàng hóa tại các cửa khẩu. Mặc dù các thông tin về số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành chưa được xác định cụ thể, nội dung văn bản tập trung vào việc tháo gỡ vướng mắc, tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, các tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ, các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu và các tổ chức giám định thương mại được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.
Quy định về nộp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
- Thời điểm nộp C/O: Người khai hải quan phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan để được xem xét hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp chưa có bản chính tại thời điểm thông quan, doanh nghiệp phải thực hiện khai chậm nộp C/O theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
- Hình thức chấp nhận C/O: Cơ quan hải quan chấp nhận cả C/O bản giấy truyền thống (được ký và đóng dấu trực tiếp) và C/O điện tử (được truyền qua Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN hoặc được tra cứu trên trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan cấp nước xuất khẩu).
- Nội dung kiểm tra tính hợp lệ: Công chức hải quan thực hiện đối chiếu thông tin trên C/O với hồ sơ hải quan (bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn, danh mục đóng gói). Các thông tin bắt buộc phải trùng khớp và logic bao gồm: tên người xuất khẩu, người nhập khẩu, mô tả hàng hóa, mã HS, số lượng, trọng lượng, tiêu chí xuất xứ và nước xuất xứ.
Quy định về hoạt động giám định hàng hóa xuất nhập khẩu
- Trường hợp thực hiện giám định: Việc giám định hàng hóa được thực hiện khi cơ quan hải quan có nghi ngờ về chủng loại, số lượng, chất lượng, mã số HS hoặc xuất xứ của hàng hóa mà không thể xác định trực tiếp bằng các biện pháp nghiệp vụ thông thường; hoặc đối với hàng hóa thuộc danh mục bắt buộc phải giám định theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Lựa chọn tổ chức giám định: Doanh nghiệp được quyền lựa chọn các thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại hoạt động hợp pháp để thực hiện giám định. Trong trường hợp cơ quan hải quan trưng cầu giám định, việc lựa chọn tổ chức giám định phải tuân thủ các quy định về trưng cầu giám định của pháp luật hải quan.
- Giá trị pháp lý của chứng thư giám định: Chứng thư giám định do tổ chức giám định hợp pháp cấp là căn cứ để cơ quan hải quan thực hiện việc áp mã số thuế, xác định trị giá hải quan, xác định xuất xứ hoặc quyết định thông quan hàng hóa. Trường hợp có sự khác biệt giữa kết quả giám định của các tổ chức khác nhau, cơ quan hải quan sẽ xem xét giải quyết theo trình tự thủ tục quy định tại Luật Thương mại và Luật Hải quan.
Xử lý vướng mắc và phối hợp xác minh liên ngành
- Xử lý khác biệt nhỏ trên C/O: Đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O (như lỗi chính tả, khác biệt nhỏ trong cách viết tắt, lỗi đánh máy không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa), cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O cho doanh nghiệp.
- Thủ tục xác minh xuất xứ: Khi có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa được giải phóng hoặc thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực hướng dẫn áp dụng thống nhất tại các Chi cục Hải quan địa phương kể từ ngày ký ban hành. Các đơn vị hải quan và doanh nghiệp XNK có trách nhiệm cập nhật và thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn nêu trên nhằm đảm bảo tính minh bạch và đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1952/TCHQ-GQ | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 1995 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1952/TCHQ-GQ NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 1995 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ VÀ GIÁM ĐỊNH HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Trong thời gian vừa qua, theo phản ánh của Hải quan một số địa phương: cơ sở để xác định xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu và chứng nhận giám định hàng hoá xuất nhập khẩu còn nhiều vướng mắc, tồn tại ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu và hoạt động của doanh nghiệp. Để khắc phục tình trạng trên, sau khi trao đổi với các ngành chức năng, nay Tổng cục quy định một số điểm sau đây để Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện:
1. Về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O); cơ sở để xem xét:
a) Tất cả các trường hợp hàng hoá xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp C/O cho Hải quan (theo đúng quy định tại Quyết định 258/TCHQ-GSQL ngày 16-12-1994 của Tổng cục Hải quan).
b) Đối với hàng hoá xuất khẩu C/O do phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam cấp.
c) Đối với hàng hoá nhập khẩu:
C/O do các phòng thương mại của các nước sản xuất hàng cấp. Riêng Đài Loan thì do Hiệp hội kinh tế đối ngoại (CETRA) cấp. Phòng Thương mại nước này không được cấp C/O cho hàng sản xuất tại nước khác.
d) Giấy chứng nhận giám định hàng hoá; Catalogue của lô hàng nhập khẩu không được làm cơ sở để thay chứng nhận xuất xứ.
e) Trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ không rõ ràng, hoặc không có căn cứ xác nhận về xuất xứ lô hàng nhập khẩu thì Hải quan áp giá theo mức cao nhất của cùng chủng loại hàng hoá đó.
2. Về Giấy chứng nhận giám định hàng hoá xuất nhập khẩu:
a) Giấy chứng nhận giám định hàng hoá không thay cho Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá.
b) Trường hợp kết luận trong Giấy chứng nhận giám định hàng hoá không rõ ràng, không phù hợp với thực tế của lô hàng xuất nhập khẩu đã được kiểm tra, thì Hải quan tỉnh, thành phố có quyền xem xét lại kết luận đó, bằng việc trưng cầu cơ quan giám định có thẩm quyền tổ chức giám định lại. Cơ quan giám định chịu trách nhiệm về kết quả giám định của mình.
c) Tổng cục gửi kèm theo đây Công văn số 594 TĐC/THPC ngày 5 tháng 8 năm 1995 của Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường chất lượng và Công văn số 179/PTM-PC của phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam để các đơn vị nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện nội dung công văn này có gì vướng mắc yêu cầu Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời về Tổng cục để có cơ sở chỉ đạo tiếp.
|
| Bùi Duy Bảo (Đã ký) |
- 1 Công văn số 4227/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc đăng ký bổ sung giám định hàng hóa XNK
- 2 Công văn 1019/TCT-PCCS về thuế giá trị gia tăng dịch vụ giám định hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 660/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 661/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 668/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 681/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4805/TCHQ-GSQL năm 2013 kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4227/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc đăng ký bổ sung giám định hàng hóa XNK
- 2 Quyết định 258/TCHQ-GSQL năm 1994 về Quy trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mậu dịch do Tổng cục trưởng Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 3 Công văn 1019/TCT-PCCS về thuế giá trị gia tăng dịch vụ giám định hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 660/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 661/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 668/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 681/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4805/TCHQ-GSQL năm 2013 kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành