Công văn về việc tên sản phẩm gỗ thủ công mỹ nghệ xuất khẩu (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng gỗ thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Văn bản tập trung vào việc thống nhất cách ghi tên sản phẩm trên tờ khai hải quan và hồ sơ lâm sản, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ thủ công mỹ nghệ; các cơ quan hải quan cửa khẩu và các cơ quan quản lý lâm nghiệp có thẩm quyền liên quan.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về tên sản phẩm gỗ xuất khẩu
- Nguyên tắc khai báo tên sản phẩm: Doanh nghiệp thực hiện khai báo tên sản phẩm gỗ thủ công mỹ nghệ xuất khẩu theo đúng tên gọi thương mại thực tế của sản phẩm, kết hợp với việc mô tả rõ ràng về chủng loại gỗ sử dụng để cấu thành sản phẩm.
- Yêu cầu đối với gỗ thuộc danh mục kiểm soát: Đối với các sản phẩm mỹ nghệ được sản xuất từ các loại gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục CITES, việc khai báo tên sản phẩm phải đi kèm với tên khoa học của loài gỗ đó để phục vụ công tác kiểm soát nguồn gốc lâm sản hợp pháp.
- Sự đồng nhất trong hồ sơ xuất khẩu: Tên sản phẩm gỗ thủ công mỹ nghệ thể hiện trên tờ khai hải quan phải bảo đảm tính thống nhất, khớp đúng với thông tin ghi trên bảng kê lâm sản, hóa đơn thương mại, chứng nhận xuất xứ (nếu có) và các chứng từ nguồn gốc lâm sản hợp pháp khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp dựa trên hồ sơ lâm sản hợp pháp do doanh nghiệp tự lập và tự chịu trách nhiệm. Tránh việc yêu cầu doanh nghiệp khai báo rườm rà, không đúng quy định gây kéo dài thời gian thông quan hàng hóa.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Văn bản có hiệu lực hướng dẫn áp dụng trực tiếp đối với các cục hải quan tỉnh, thành phố và các chi cục hải quan cửa khẩu kể từ ngày ban hành. Các đơn vị có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo để bảo đảm hoạt động xuất khẩu lâm sản được thông suốt và đúng pháp luật.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 643/CP-KTN | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 1998 |
CÔNG VĂN
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 643/CP-KTN NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 1998 VỀ VIỆC TÊN SẢN PHẨM GỖ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU
| Kính gửi: | - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. |
Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 1880 BNN/PTLN ngày 6 tháng 5 năm 1998) về việc xác định tên sản phẩm là hàng gỗ mỹ nghệ, Thủ tướng Chính phủ quyết định như sau:
Đồng ý bổ sung vào danh mục sản phẩm gỗ mỹ nghệ quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 1998, tên sản phẩm "Trụ tiện cầu thang" và được sử dụng gỗ rừng tự nhiên trong nước (từ nhóm 3 đến nhóm 8) làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải quan thông báo cho các đơn vị sản xuất và Hải quan các cửa khẩu để thực hiện sản xuất, xuất khẩu sản phẩm "trụ tiện cầu thang" trên đây theo đúng Quyết định 65/1998/QĐ-TTg .
|
| Nguyễn Công Tạn (Đã ký) |