Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn hướng dẫn thi hành Quyết định số 821/TTg ngày 06/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ được ban hành nhằm triển khai các biện pháp cấp bách và đồng bộ trong việc quản lý, khai thác, chế biến và xuất khẩu gỗ pơ mu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm chấn chỉnh tình trạng khai thác bừa bãi, bảo vệ tài nguyên rừng quý hiếm và đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Chính phủ về quản lý lâm sản.

Văn bản áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có phân bố lâm sản pơ mu, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khai thác, chế biến, vận chuyển và xuất khẩu loại gỗ này.

Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác gỗ pơ mu
  • Đình chỉ các hoạt động khai thác gỗ pơ mu tự phát, không có trong kế hoạch hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Việc khai thác chỉ được thực hiện tại các khu vực quy hoạch cụ thể, tuân thủ nghiêm ngặt chỉ tiêu khai thác hàng năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
  • Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát của lực lượng kiểm lâm nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khai thác trái phép.
Quy định về chế biến và lưu thông gỗ pơ mu trong nước
  • Tất cả các cơ sở chế biến gỗ pơ mu phải được cấp phép và kiểm tra định kỳ về nguồn gốc nguyên liệu hợp pháp.
  • Nghiêm cấm việc vận chuyển, tàng trữ gỗ pơ mu không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ.
  • Các sản phẩm gỗ pơ mu lưu thông trên thị trường phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về quản lý lâm sản của Nhà nước.
Chính sách xuất khẩu gỗ pơ mu
  • Hạn chế tối đa việc xuất khẩu gỗ pơ mu dưới dạng nguyên liệu thô hoặc gỗ tròn, gỗ xẻ đơn thuần nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên và khuyến khích chế biến sâu.
  • Ưu tiên và khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm mỹ nghệ, đồ dùng gia đình và các sản phẩm đã qua chế biến sâu từ gỗ pơ mu có giá trị gia tăng cao.
  • Các doanh nghiệp xuất khẩu phải tuân thủ đầy đủ các thủ tục hải quan, kiểm dịch thực vật và có giấy phép xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo đúng quy định tại Quyết định số 821/TTg.
Trách nhiệm của các cơ quan chức năng và địa phương
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn chi tiết về quy trình khai thác, chế biến và cấp phép.
  • Bộ Thương mại phối hợp quản lý hạn ngạch và thủ tục xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ pơ mu.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh có rừng pơ mu chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, bảo vệ và ngăn chặn tình trạng khai thác, vận chuyển trái phép trên địa bàn quản lý.

Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi Quyết định số 821/TTg của Thủ tướng Chính phủ.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 72

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 1996

 

CÔNG ĐIỆN

CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 72 NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 1996

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Thi hành Quyết định 821/TTg ngày 6/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về khai thác và xuất khẩu gỗ pơ mu. Ngày 9/11/1996 liên Bộ, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại, Tổng cục Hải quan, Nội vụ và Văn phòng Chính phủ đã họp để triển khai thực hiện toàn diện.

Để thực hiện có hiệu lực việc đóng cửa rừng có gỗ pơ mu kể từ ngày ký quyết định (ngày 6/11/1996). Liên Bộ, Ngành thống nhất hướng dẫn việc tổng kiểm kê như sau:

1. Đình chỉ trên phạm vi toàn quốc việc khai thác gỗ pơ mu kể từ ngày 06/11/1996 (có Chỉ thị riêng) theo đó thời điểm kiểm kê tính từ ngày 06/11/1996 trở về trước.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc tổng kiểm kê theo đúng yêu cầu của Quyết định 821/TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Thành phần đoàn kiểm kê gồm có các đơn vị Kiểm lâm, Hải quan, Nội vụ sở tại của tỉnh.

3. Đối tượng kiểm kê: là các chủ rừng, các doanh nghiệp có gỗ và sản phẩm từ gỗ pơ mu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả doanh nghiệp Trung ương đóng tại địa phương, các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh).

4. Nội dung kiểm kê:

Yêu cầu cơ bản là phải thống kê phân loại chính xác từng mặt hàng, từng loại quy cách sản phẩm, không để sót nhưng cũng không trùng lặp. Nghiêm cấm khai khống.

a. Đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ hộp và bán thành phẩm tồn đọng đến ngày ký Quyết định số 821/TTg (ngày 06/11/1996): trước mắt phải ngưng việc chế biến để tiến hành kiểm kê.

Gồm:

- Báo cáo chính xác về sản lượng khai thác được duyệt của năm 1995 và 1996 (theo quyết định cho phép mở rừng khai thác, tận thu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

- Tổng số lượng gỗ đã khai thác của năm 1995, năm 1996 và tổng số cả 2 năm.

- Tổng số lượng gỗ đã tiêu thụ (cho các doanh nghiệp trong tỉnh và ngoài tỉnh).

- Số lượng gỗ đã nhập xưởng và số lượng gỗ chưa nhập xưởng (được phân loại theo gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ hộp, gỗ bán thành phẩm...).

- Số lượng gỗ đã chế biến ra sản phẩm và đã xuất đi (trong tỉnh, ngoài tỉnh và đã xuất khẩu).

- Số lượng gỗ hiện tồn đến ngày 06/11/1996 gồm: tồn rừng, tồn bãi, tại doanh nghiệp chế biến (kể cả gỗ theo hợp đồng chưa nhập xưởng).

Gồm:

- Gỗ tròn (m3).

- Gỗ xẻ các loại (và quy về m3 tròn).

- Bán thành phẩm (quy về m3 xẻ và m3 quy tròn, trong đó ghi rõ từng loại mặt hàng từng loại quy cách sản phẩm).

- Bìa bắp, đầu mẩu, cành ngọn, gốc... (quy về m3 tròn, kg, tấm).

b. Đối với gỗ pơ mu đã chế biến thành sản phẩm và đã kiểm kê theo nội dung văn bản số 2550/KTTH ngày 28/5/1996 của Văn phòng Chính phủ thì tổng hợp chung vào đợt tổng kiểm kê này.

5. Trên cơ sở tổng kiểm kê, Uỷ ban nhân dân tỉnh lập báo cáo bao gồm bản báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các biên bản kiểm kê chi tiết cụ thể của từng doanh nghiệp và phương án đề nghị xử lý theo nguyên tắc sau:

- Đối với gỗ đã là sản phẩm hoàn chỉnh: phải theo đúng quy định của Quy định số 664/TTg và Quyết định số 821/TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ hộp, bán thành phẩm... (có nguồn gốc khai thác của năm 1995, năm 1996 và trước năm 1995): Kể từ ngày 06/11/1996 đều phải ngưng việc chế biến ra sản phẩm cho đến khi có Chỉ thị mới của Chính phủ.

6. Thời hạn nộp báo cáo: ngày 30/11/1996. Nếu không có báo cáo, đều được coi là không có gỗ và sản phẩm pơ mu tồn đọng. (Báo cáo gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cục phát triển lâm nghiệp).

Công điện này cần được triển khai ngay và thông báo kịp thời cho các đơn vị, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố thực hiện.

 

Nguyễn Quang Hà

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc thi hành Quyết định 821/TTg ngày 06/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về khai thác và xuất khẩu gỗ pơ mu

Số hiệu: 72
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/11/1996
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Nguyễn Quang Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/11/1996
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc thi hành Quyết định 821/TTg...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký