Công văn hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh, thống nhất quy trình nghiệp vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế của khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất), các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu liên quan, và các cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan trên toàn quốc.
Các nội dung quy định cốt lõi về thủ tục hải quan
- Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về quy trình khai báo, kiểm tra thực tế hàng hóa, và thủ tục hoàn thuế, không thu thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài.
- Quản lý máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định: Quy định về việc đăng ký danh mục miễn thuế, thủ tục nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư và chế độ báo cáo, kiểm tra mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế của doanh nghiệp ĐTNN.
- Thủ tục đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX): Hướng dẫn cơ chế giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX; thủ tục mua bán hàng hóa giữa DNCX với thị trường nội địa theo loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư: Quy định thời hạn, biểu mẫu và phương thức nộp báo cáo quyết toán năm đối với lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu tương ứng nhằm đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ thời điểm ban hành, làm căn cứ để các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện, đồng thời tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính cho doanh nghiệp ĐTNN.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1841/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 1998 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1841/TCHQ-GSQL NGÀY 3 THÁNG 6 NĂM 1998 VỀ VIỆC THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI HÀNG HOÁ XNK CỦA CÁC DN CÓ VỐN ĐTNN
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Căn cứ Quyết định số 321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ Thương mại quy định chi tiết thực hiện Nghị định 12/CP ngày 18/2/1997 và số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998, căn cứ Thông tư 63/1998/TT-BTC ngày 13/5/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế tại Nghị định số 10/1998/NĐ-CP , căn cứ Thông tư số 04/1998/TT-BKH ngày 18/5/1998 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn báo cáo quyết toán vốn đầu tư, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc làm thủ tục Hải quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với những điểm có liên quan như sau:
1. Về tỷ lệ xuất khẩu Quy định tại khoản 1 Điều 13 NĐ 10/1998 NĐ-CP. Doanh nghiệp trực tiếp báo cáo Bộ Thương mại và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Các cơ quan này chịu trách nhiệm theo dõi, xem xét điều chỉnh tỷ lệ xuất khẩu và xử lý vi phạm. Cơ quan Hải quan căn cứ vào giấy phép xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp đã được Bộ Thương mại đã phê duyệt để làm thủ tục mà không có trách nhiệm yêu cầu phải điều chỉnh tỷ lệ này.
2. Về vấn đề giám định đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Điều 40 Nghị định 12/CP ngày 18/2/1997: Cơ quan cấp giấy phép đầu tư chịu trách nhiệm xem xét vấn đề này, khi làm thủ tục hải quan cơ quan Hải quan căn cứ vào kế hoạch nhập khẩu được Bộ Thương mại phê duyệt để cho phép nhập khẩu thiết bị, máy móc không yêu cầu doanh nghiệp xuất trình chứng chỉ giám định.
3. Vấn đề doanh nghiệp được bán sản phảm do doanh nghiệp sản xuất cho các doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 10/1998/NĐ-CP:
- Việc mua bán giữa các doanh nghiệp này thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế nên Hải quan không làm thủ tục cho việc mua bán này.
- Đối với doanh nghiệp thứ nhất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài vào: Hải quan căn cứ vào quy định về thủ tục hải quan đối với từng loại hình để làm thủ tục bình thường.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài: Hải quan làm thủ tục bình thường như đối với lô hàng xuất khẩu cùng loại, không yêu cầu chủ hàng chứng minh nguồn nguyên liệu hoặc bán sản phẩm sản xuất ra sản phẩm đó, không yêu cầu giải trình các định mức và Hải quan cũng không có trách nhiệm xác nhận các định mức thực tế.
4. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế nội dung tương ứng hướng dẫn tại Thông tư số 111/GSQL-TT ngày 28/5/1997, văn bản số 1518/TCHQ-GSQL ngày 16/5/1997 và số 1410/GSQL-CV ngày 28/4/1997.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo Tổng cục để có chỉ đạo giải quyết.
|
| Nguyễn Văn Cầm (Đã ký) |
- 1 Thông tư 63/1998/TT-BTC hướng dẫn quy định về thuế nhằm khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo Nghị định 10/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 04/1998/TT-BKH về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư ban hành
- 3 Quyết định 321/1998/QĐ-BTM hướng dẫn NĐ 12/CP và NĐ 10/1998/NĐ-CP liên quan đến XNK, tiêu thụ sản phẩm tại VN và gia công của các DN có vốn ĐTNN và các bên hợp doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh do Bộ Thương Mại ban hành
- 1 Nghị định 12-CP năm 1997 Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2 Công văn về việc không yêu cầu giám định đối với hàng thuộc vốn đầu tư nước ngoài
- 3 Nghị định 10/1998/NĐ-CP về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Thông tư 63/1998/TT-BTC hướng dẫn quy định về thuế nhằm khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo Nghị định 10/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 04/1998/TT-BKH về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư ban hành
- 6 Quyết định 321/1998/QĐ-BTM hướng dẫn NĐ 12/CP và NĐ 10/1998/NĐ-CP liên quan đến XNK, tiêu thụ sản phẩm tại VN và gia công của các DN có vốn ĐTNN và các bên hợp doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh do Bộ Thương Mại ban hành
- 7 Công văn 964/GSQL-GQ2 về thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành