Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc thực hiện Nghị định 30/2000/NĐ-CP (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được ban hành nhằm hướng dẫn và đôn đốc các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện các quy định tại Nghị định số 30/2000/NĐ-CP của Chính phủ. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn thi hành phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Nghị định.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực thi các quy định được nêu tại Nghị định 30/2000/NĐ-CP trong phạm vi thẩm quyền được giao.

Nội dung hướng dẫn thực hiện từ Điều 1 đến Điều 4

  • Quy định tại Điều 1: Xác định các nguyên tắc chung và phạm vi điều chỉnh ban đầu của văn bản, làm cơ sở pháp lý cho việc bãi bỏ hoặc sửa đổi các quy định không còn phù hợp theo tinh thần của Nghị định.
  • Quy định tại Điều 2: Hướng dẫn cụ thể về đối tượng chịu tác động trực tiếp và các trường hợp áp dụng các quy định mới của Nghị định trong thực tiễn quản lý.
  • Quy định tại Điều 3: Quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành trong việc rà soát, kiểm tra và đôn đốc thực hiện các nội dung cải cách hành chính pháp lý.
  • Quy định tại Điều 4: Xác định mối quan hệ phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Công văn yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện ngay sau khi nhận được văn bản, đảm bảo đúng tiến độ và lộ trình đã được đề ra tại Nghị định 30/2000/NĐ-CP.

BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4893/VHTT-PC

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2000

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN SỐ 4893/VHTT-PC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 30/2000/NĐ-CP

Kính gửi

 

- Các Vụ, Cục thuộc Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ
- Các Sở Văn hóa - Thông tin
- Các cơ quan báo chí trực thuộc Bộ

Ngày 11/08/2000, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2000/NĐ-CP về việc bãi bỏ một số loại giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh. Trong danh mục các giấy phép ban hành kèm theo Nghị định đó, ngành Văn hóa - Thông tin có 04 loại giấy phép được bãi bỏ và 06 loại chuyển thành điều kiện kinh doanh.

Để thực hiện tốt Nghị định 30/2000/NĐ-CP, duy trì và nâng cao hiệu lực quản lý ngành, Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn một số điểm như sau:

I. VỀ GIẤY PHÉP THUỘC LOẠI ĐƯỢC BÃI BỎ TRONG DANH MỤC I:

1. Giấy phép chiếu phim, băng đĩa hình (số thứ tự 23 trong danh mục) là giấy phép được quy định tại Điều 9, khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 19 Nghị định 87/CP ngày 12/12/1995.

2. Giấy phép mở cửa hàng băng, đĩa nhạc (số thứ tự 24 trong danh mục) là giấy phép quy định tại Điều 16 Nghị định 87/CP.

3. Giấy phép hành nghề in lưới (số thứ tự 25 trong danh mục) là giấy phép quy định tại Điều 18 Nghị định 79/CP ngày 06/11/1993.

4. Giấy phép phát hành sách báo đối với cơ sở bán lẻ và đại lý bán lẻ sách báo (số thứ tự 26 trong danh mục), là giấy phép cấp cho tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 23 Nghị định 79/CP.

II. VỀ GIẤY PHÉP THUỘC LOẠI CHUYỂN THÀNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRONG DANH MỤC II:

1. Giấy phép thành lập cơ sở chiếu phim, băng đĩa hình (số thứ tự 26 trong danh mục) là giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 87/CP. Giấy phép này cấp cho các tổ chức, cá nhân chiếu phim, băng đĩa hình công cộng cố định hoặc lưu động.

2. Giấy đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (số thứ tự 27 trong danh mục) là giấy phép hoạt động biểu diễn nghệ thuật quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 87/CP, đã được chuyển thành điều kiện hoạt động theo Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/04/1999 của Bộ Văn hóa - Thông tin.

3. Giấy đăng ký biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (số thứ tự 28 trong danh mục) là giấy phép hoạt động biểu diễn nghệ thuật quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 87/CP, đã được chuyển thành điều kiện hoạt động theo Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/04/1999 của Bộ Văn hóa - Thông tin.

4. Giấy phép nhân bản băng, đĩa nhạc (số thứ tự 29 trong danh mục) là giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 17 Nghị định 87/CP. Băng, đĩa nhạc bao gồm cả băng, đĩa ca nhạc và sân khấu do Cục Nghệ thuật biểu diễn phát hành nhãn để dán trên băng theo quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05/08/1999 của Bộ Văn hóa - Thông tin.

5. Giấy phép phát hành xuất bản phẩm (số thứ tự 30 trong danh mục) là quy định về việc tổ chức phát hành Nhà nước tại Điều 22 Nghị định 79/CP.

6. Giấy phép hoạt động dịch vụ bản quyền tác giả (số thứ tự 31 trong danh mục) là giấy phép quy định tại Điều 27 Nghị định 76/CP ngày 29/11/1996.

III. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN THỰC HIỆN:

1. Kể từ ngày Nghị định 30/2000/NĐ-CP có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân kinh doanh các ngành nghề đã nêu tại mục I và mục II của văn bản này không phải xin phép hành nghề nhưng phải đăng ký kinh doanh và phải có đủ điều kiện theo quy định đối với từng ngành nghề mới được hoạt động. Khi hoạt động, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tuân thủ các quy định hiện hành đối với hoạt động đó.

2. Quyết định số 24/2000/QĐ-BVHTT ngày 28/09/2000 của Bộ Văn hóa - Thông tin quy định thời hạn một số giấy phép mà việc cấp giấy phép đó đã được quy định trong Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định. Thời hạn của giấy phép được tính từ ngày cấp. Căn cứ vào thời hạn đã quy định, cơ quan cấp giấy phép làm thủ tục đổi, gia hạn hoặc cấp giấy phép mới cho các đối tượng.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ:

1. Các Vụ, Cục có chức năng giúp Bộ quản lý các hoạt động, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Sở Văn hóa - Thông tin và các cơ quan báo trí thuộc Bộ có trách nhiệm hướng dẫn cho các đối tượng kinh doanh và toàn xã hội hiểu rõ việc bãi bỏ 04 loại giấy phép và chuyển thành điều kiện kinh doanh 06 loại giấy phép thuộc ngành Văn hóa - Thông tin tại Nghị định 30/2000/NĐ-CP và nội dung hướng dẫn tại văn bản này để mọi người hiểu và thực hiện.

2. Thanh tra Bộ, Thanh tra các Sở Văn hóa - Thông tin cần có kế hoạch tổ chức thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm điều kiện kinh doanh đã được quy định.

3. Các Vụ, Cục có chức năng giúp Bộ quản lý các hoạt động, các Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm theo dõi để nắm các hoạt động sau khi bỏ giấy phép hoặc chuyển giấy phép thành điều kiện kinh doanh, nghiên cứu kiến nghị việc sửa đổi hoặc bổ sung điều kiện kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế, tạo điều kiện cho các hoạt động phát triển nhưng vẫn duy trì và nâng cao được hiệu lực quản lý ngành, cụ thể như sau:

a. Cục Điện ảnh nghiên cứu các điều kiện đối với các điểm chiếu phim, băng đĩa hình (cả ở trong nhà và ngoài trời).

b. Cục Nghệ thuật biểu diễn nghiên cứu điều kiện mở cửa hàng băng, đĩa nhạc, điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (bao gồm cả địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ nghiệp vụ...).

c. Cục Xuất bản nghiên cứu điều kiện in lưới (in lụa thủ công), mở cửa hàng kinh doanh phát hành xuất bản phẩm.

d. Cục Bản quyền tác giả nghiên cứu điều kiện hoạt động dịch vụ bản quyền tác giả.

đ. Vụ Kế hoạch phối hợp với các Cục nêu trên trong việc nghiên cứu các điều kiện kinh doanh.

e. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và phối hợp với các Cục, Vụ nên trên trong việc nghiên cứu và trình Bộ ban hành các điều kiện kinh doanh và sửa đổi bổ sung những quy định về xử phạt vi phạm hành chính để Bộ trình Chính phủ.

4. Các công việc nêu ở các điểm a, b, c, d, đ khoản 3 nói trên phải hoàn thành trong quý I năm 2001. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ (Vụ Pháp chế) để nghiên cứu, giải quyết.

 

Lưu Trần Tiêu

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc thực hiện Nghị định 30/2000/NĐ-CP

Số hiệu: 4893/VHTT-PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/11/2000
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
Người ký: Lưu Trần Tiêu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/11/2000
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc thực hiện Nghị định 30/2000/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký