Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn hướng dẫn thực hiện các quy định tại Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (PCPNN). Văn bản tập trung vào việc triển khai các quy định cốt lõi tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4, nhằm thống nhất nhận thức và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn viện trợ này.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức Việt Nam có liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài, cũng như các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức phi lợi nhuận và cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động viện trợ nhân đạo, phát triển tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi điều chỉnh của Quy chế (Điều 1)

  • Xác định rõ nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài là nguồn viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức khác hoặc cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
  • Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của Việt Nam.

2. Định nghĩa và phân loại viện trợ (Điều 2)

  • Làm rõ khái niệm viện trợ phi chính phủ nước ngoài bao gồm các khoản viện trợ thông qua chương trình, dự án hoặc viện trợ phi dự án (cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ hiện vật, tài chính trực tiếp).
  • Quy định các hình thức hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, đào tạo và cử chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam trong khuôn khổ các chương trình viện trợ.

3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng viện trợ (Điều 3)

  • Tôn trọng pháp luật và chủ quyền quốc gia: Mọi hoạt động viện trợ và tiếp nhận viện trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam, không được xâm phạm đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc.
  • Hiệu quả và minh bạch: Việc quản lý, sử dụng viện trợ phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, đúng mục đích, đúng đối tượng và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
  • Phối hợp quản lý: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc phê duyệt, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án viện trợ.

4. Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 4)

  • Nghiêm cấm lợi dụng hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài để tiến hành các hoạt động chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Cấm các hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố, hoặc các hoạt động gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
  • Nghiêm cấm việc trục lợi cá nhân, tham nhũng, lãng phí hoặc sử dụng nguồn viện trợ sai mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Công văn yêu cầu các cơ quan chủ quản, các tổ chức nhân dân và các địa phương nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện các nội dung hướng dẫn nêu trên. Các quy định này có hiệu lực thi hành đồng bộ với Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg nhằm bảo đảm hành lang pháp lý chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận động và sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 10626/TC/ VT         VậN TảI
Về việc thực hiện quy định tại quyết định 64/2001/QĐ-TTG

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10626 TC/VT NGÀY 7 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC THỰC HIỆN QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH 64/2001/QĐ-TTG

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan trực thuộc Chính phủ,
- Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân

Trong thời gian qua, việc thực hiện thủ tục phê duyệt các khoản viện trợ phi dự án là hàng hoá đã qua sử dụng ở hầu hết các đơn vị chưa thực hiện đúng theo quy định tại Điều 18 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ:

- Một số trường hợp vẫn đề nghị nhận các loại hàng cấm nhập khẩu như quần áo cũ, ô tô cũ.

- Hầu hết các lô hàng đã được gửi đến cảng Việt Nam mới được trình xin phép tiếp nhận và không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của bên tài trợ là hàng hoá còn chất lượng 80% trở lên. Kết quả là, có trường hợp sau khi nhận hàng, đánh giá chất lượng hàng chỉ còn 50-60%.

- Một số lô hàng viện trợ đã qua sử dụng không được trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc được phê duyệt sai thẩm quyền (thay vì phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhưng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đã phê duyệt).

Từ tháng 5/2001 đến nay có 36 trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó chỉ có một trường hợp trình xin phê duyệt trước khi thông báo cho bên viện trợ gửi hàng.

- Hồ sơ gửi Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ở một số trường hợp không đầy đủ. Ví dụ: Chỉ có công văn đề nghị, không có văn bản thoả thuận hay thông báo viện trợ của tổ chức tài trợ, không ghi rõ số lượng mặt hàng, giá trị, tình trạng hàng hoá… như quy định tại Điều 5 khoản 2 của Quy chế, đã gây mất thời gian bổ sung hồ sơ.

Để khắc phục những tồn tại này, thực hiện đúng Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đề nghị các đồng chí lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố, cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân (hoặc cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đối với các tổ chức không có cơ quan Trung ương) chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc tiếp nhận viện trợ phi dự án là hàng hoá đã qua sử dụng đúng quy định tại Điều 5 khoản 2, Điều 6 khoản 1e và Điều 18 của Quy chế. Cụ thể:

- Mọi khoản viện trợ là hàng hoá đã qua sử dụng, đủ giá trị thấp, cũng phải trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Không thoả thuận nhận các mặt hàng thuộc diện cấm nhập khẩu (được quy định trong Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005).

- Hàng đã qua sử dụng phải có chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền của nước bên tài trợ là hàng hoá đó còn chất lượng 80% trở lên.

- Chỉ được thông báo cho bên viện trợ gửi hàng khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép.

- Hồ sơ để trình phê duyệt gồm:

+ Công văn gửi Bộ Tài chính đề nghị cho phép nhận viện trợ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan nganh Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân.

+ Văn bản thoả thuận, cam kết hoặc thông báo viện trợ của bên tài trợ (bằng tiếng nước ngoài và dịch ra tiếng Việt) kèm các chi tiết cụ thể mục đích, nội dung viện trợ, danh mục, số lượng, trị giá lô hàng.

+ Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền bên nước tài trợ là hàng hoá còn chất lượng 80% trở lên.

+ Kế hoạch phân phối cho từng đơn vị về số lượng và giá trị trong trường hợp nhà tài trợ gửi chung cho nhiều đơn vị.

Văn bản gửi Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam để các cơ quan có ý kiến tham gia. Đối với các khoản viện trợ có các mặt hàng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành của Bộ, ngành nào thì phải có ý kiến của các Bộ, ngành đó.

Sau khi đủ hồ sơ hợp lệ và có ý kiến của các cơ quan liên quan Bộ Tài chính sẽ tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân phối hợp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các quy định này.

 

Lê Thị Băng Tâm

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc thực hiện quy định tại Quyết định 64/2001/QĐ-TTg

Số hiệu: 10626/TC/VT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/11/2001
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Lê Thị Băng Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/11/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc thực hiện quy định tại Quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký