Công văn hướng dẫn về chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng vỏ hộp rỗng bằng thiếc (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) quy định về việc phân loại mã HS, áp dụng mức thuế suất nhập khẩu và các thủ tục hải quan liên quan đối với mặt hàng này khi nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hoạt động nhập khẩu mặt hàng vỏ hộp rỗng bằng thiếc phục vụ cho sản xuất, đóng gói hoặc kinh doanh thương mại tại thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu vỏ hộp rỗng bằng thiếc, cơ quan hải quan các cấp thực hiện quản lý và thu thuế, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhập khẩu vỏ hộp rỗng bằng thiếc
- Phân loại mã số hàng hóa (Mã HS): Xác định mã HS chuẩn xác cho mặt hàng vỏ hộp rỗng bằng thiếc dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Việc áp mã HS phải căn cứ vào chất liệu, cấu tạo, dung tích và công dụng thực tế của sản phẩm để áp dụng mức thuế phù hợp.
- Áp dụng thuế suất nhập khẩu: Xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), thuế suất thông thường hoặc các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên khi doanh nghiệp xuất trình được chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ.
- Trị giá hải quan và căn cứ tính thuế: Hướng dẫn phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với vỏ hộp rỗng bằng thiếc nhập khẩu, đảm bảo tính đúng, tính đủ các khoản thuế phải nộp bao gồm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) ở khâu nhập khẩu.
- Thủ tục hải quan và hồ sơ liên quan: Quy định về hồ sơ hải quan đối với mặt hàng này, bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, bản phân tích phân loại hoặc tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất (nếu có) để chứng minh đặc tính của vỏ hộp rỗng bằng thiếc.
Hiệu lực thi hành
Văn bản được áp dụng đối với các lô hàng vỏ hộp rỗng bằng thiếc có tờ khai hải quan đăng ký kể từ ngày văn bản có hiệu lực hoặc theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan quản lý có thẩm quyền tại thời điểm phát sinh giao dịch nhập khẩu.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4830/TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4830 TCT/NV3 NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG VỎ HỘP RỖNG BẰNG THIẾC
| Kính gửi: | - Công ty hữu hạn TECHNOPIA Việt Nam |
Trả lời Công văn số 020/TV-BTC/2001 ngày 5/11/2001 của Công ty hữu hạn TECHNOPIA về việc thuế nhập khẩu mặt hàng vỏ hộp rỗng bằng thiếc dùng để sản xuất bình xịt thuốc diệt côn trùng, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu; Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới, thì:
- Mặt hàng vỏ hộp rỗng bằng thiếc dùng để sản xuất bình xịt thuốc diệt côn trùng, thuộc chương 80, mã số 80070000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm).
Đề nghị Công ty hữu hạn TECHNOPIA làm việc cụ thể với cơ quan Hải quan nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu để được kiểm tra hàng thực tế nhập khẩu và phân loại, tính thuế theo quy định.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|