Công văn (không rõ số hiệu và ngày ban hành) quy định và hướng dẫn chi tiết về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm đá vôi và vôi tôi các loại. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất cách hiểu và áp dụng chính sách thuế GTGT đối với các mặt hàng khoáng sản và sản phẩm chế biến từ khoáng sản trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có hoạt động khai thác, chế biến, mua bán và xuất khẩu đá vôi, vôi tôi các loại. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý để các cục thuế địa phương, chi cục thuế và cơ quan hải quan thực hiện quản lý, kiểm tra và thu thuế theo đúng quy định pháp luật.
Xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với đá vôi
- Đối với sản phẩm đá vôi làm nguyên liệu sản xuất hoặc đá vôi thô chưa qua chế biến sâu: Khi tiêu thụ nội địa, sản phẩm này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Đối với hoạt động xuất khẩu đá vôi: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phụ thuộc vào tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm. Trường hợp tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì sản phẩm xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp dưới 51% thì áp dụng thuế suất thuế GTGT xuất khẩu theo quy định hiện hành.
Xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với vôi tôi các loại
- Vôi tôi và các sản phẩm vôi đã qua quá trình nung luyện, chế biến hóa học được phân loại là sản phẩm công nghiệp chế biến, không còn là khoáng sản thô.
- Khi lưu thông, mua bán trên thị trường nội địa, sản phẩm vôi tôi các loại áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thống nhất là 10%.
- Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ ràng giữa vôi tôi (đã qua chế biến) và đá vôi thô để áp dụng đúng mã HS và thuế suất thuế GTGT tương ứng khi kê khai.
Quy định về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế
- Cơ sở kinh doanh khi bán đá vôi và vôi tôi phải lập hóa đơn GTGT theo đúng mức thuế suất quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ tên chủng loại sản phẩm, quy cách đóng gói và thuế suất áp dụng.
- Các đơn vị có hoạt động xuất khẩu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh tỷ lệ cấu thành giá thành sản phẩm (đối với đá vôi) để làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai thuế của các doanh nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ và ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế thông qua việc khai sai mã hàng hóa hoặc sai bản chất sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này được áp dụng đồng bộ với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính hiện hành về thuế GTGT đối với nhóm mặt hàng tài nguyên, khoáng sản.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3777/TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3777 TCT/NV1 NGÀY 21 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ GTGT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐÁ VÔI VÀ VÔI CÁC LOẠI
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trong thời gian vừa qua có một số Cục Thuế và đơn vị đề nghị xác định mức thuế suất thuế giá trị gia tăng của mặt hàng đá vôi, vôi nông nghiệp, vôi nung; về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào mức thuế suất thuế GTGT quy định tại mục II, Phầm B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Biểu thuế suất thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu (phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC) thì:
- Mặt hàng đá vôi (đá khai thác tự nhiên chưa nung thành vôi) được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (theo điểm 2.14 mục II phần B và nhóm 2521 phụ lục số 4- kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC)
- Mặt hàng vôi được nung từ đá vôi thành vôi cục, vôi bột, vôi nông nghiệp và các loại vôi khác áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% (ý kiến Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xác định mặt hàng vôi, vôi nông nghiệp không thuộc danh mục hoá chất cơ bản) - theo điểm 3.17 mục II phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC.
Công văn này thay thế cho Công văn 463 TCT/NV1 ngày 15/2/2001 của Tổng cục Thuế.
Do trong Công văn số 463/TCT/NV1 nêu trên và một số Công văn khác dùng từ "Đá Vôi" không ghi rõ là đá vôi tự nhiên và loại đã được nung thành vôi cục nên có trường hợp áp dụng không đúng mức thuế suất thuế GTGT. Nhằm áp dụng đúng mức thuế suất và phù hợp với thực tế, đề nghị đối với trường hợp cơ sở áp dụng không đúng thuế suất nay có yêu cầu điều chỉnh thuế GTGT thì Cục Thuế hướng dẫn các cơ sở điều chỉnh hoá đơn theo chế độ quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 2276/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng mủ cao su
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Công văn 2946TCT/NV1 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bông do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2276/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng mủ cao su
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn 2946TCT/NV1 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bông do Tổng cục Thuế ban hành