Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc tiền thuê đất của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hướng dẫn các nội dung trọng tâm liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai của các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, các cơ quan quản lý đất đai, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định, thu nộp tiền thuê đất.

Các nội dung cốt lõi về tiền thuê đất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nội dung hướng dẫn tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai của doanh nghiệp FDI, bao gồm:

  • Hình thức nộp tiền thuê đất: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được lựa chọn giữa hai hình thức: thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Việc lựa chọn hình thức nộp tiền quyết định phạm vi quyền thế chấp, chuyển nhượng và góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp.
  • Xác định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất và giá đất thực tế tại thời điểm quyết định cho thuê. Đối với hình thức trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được giữ ổn định trong chu kỳ 5 năm. Khi hết chu kỳ, cơ quan thuế sẽ điều chỉnh đơn giá theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Chính sách ưu đãi, miễn giảm tiền thuê đất: Doanh nghiệp FDI thực hiện dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Doanh nghiệp phải hoàn thiện thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được phê duyệt theo quy định.
  • Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Trường hợp doanh nghiệp FDI tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được phê duyệt, số tiền này sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của dự án.

Hiệu lực thi hành

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát sinh theo quy định. Các cơ quan chức năng và doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp thực hiện nghiêm túc việc kê khai, tính toán và nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2037-TC/TCT
Về việc tiền thuê đất của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 1998

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2037-TC-TCT NGÀY 05 THÁNG 6 NĂM 1998
VỀ VIỆC TIỀN THUÊ ĐẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Cục thế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tiếp theo Công văn số 740-TC/TCT ngày 01-4-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1417-TC/TCDN ngày 31-12-1994 củaBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số Điểm như sau:

1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi của các tổ chức, cá nhân trong nước không phải trả tiền thuê đất, chỉ phải trả tiền thuê nhà xưởng, văn phòng; kho bãi theo hợp đồng thuê đã ký với bên cho thuê (trừ trường hợp trong hợp đồng thuê quy định bên thuê phải trả tiền thuê đất đối với diện tích thuê).

2- Bên có nhà xưởng, văn phòng, kho bãi cho thuê nêu tại Điểm 1 Công văn này phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế (thuế doanh thu, thuế lợi tức) đối với hoạt động cho thuê nhà cửa, kho bãi và tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

3- Đối với những trường hợp cho thuê đất không thuộc đối tượng được phép cho thuê đất theo quy định tại Nghị định số 85/CP ngày 17-12-1996 của Chính phủ, cơ quan thuế sẽ sao gởi hợp đồng thuê cho cơ quan địa chính địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 740 TC/TCT ngày 01-4-1995 của Bộ Tài chính.

Hướng dẫn tại công văn này được áp dụng để xử lý các vấn đề tồn tại về việc nộp tiền thuê đất phát sinh trước ngày 11-3-1998 (là ngày có hiệu lực của Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24-02-1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Đối với các trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã quyết toán tiền thuê đất phải nộp hàng năm với Cục thuế địa phương thì nay không thực hiện Điều chỉnh lại theo hướng dẫn tại Công văn này.

Công văn này thay thế Công văn số 1663 TC/TCT ngày 11-5-1998 của Bộ Tài chính. Trong quá trình quảnlý thu tiền thuê dất của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc đề xuất, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để có hướng dẫn thực hiện cụ thể.

 

Nguyễn Thị Kim Ngân

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc tiền thuê đất của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Số hiệu: 2037-TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/06/1998
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/06/1998
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc tiền thuê đất của các doanh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký