Công văn hướng dẫn về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm thuê nước ngoài gia công từ nguyên liệu, vật tư trong nước được ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, áp dụng thống nhất quy định pháp luật về trị giá hải quan và thuế đối với loại hình hàng hóa này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động đưa nguyên liệu, vật tư từ Việt Nam ra nước ngoài để thuê gia công, sau đó nhập khẩu sản phẩm hoàn thành trở lại Việt Nam. Đồng thời, hướng dẫn này là căn cứ để cơ quan hải quan các cấp thực hiện kiểm tra, xác định trị giá tính thuế và áp thuế nhập khẩu theo đúng quy định.
Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với sản phẩm thuê nước ngoài gia công
- Trị giá hải quan của sản phẩm nhập khẩu sau khi thuê nước ngoài gia công được xác định là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán để thuê nước ngoài gia công, kết hợp với các khoản điều chỉnh theo quy định.
- Giá thực tế thanh toán để thuê nước ngoài gia công bao gồm tiền công gia công và trị giá của các loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện do phía nước ngoài cung ứng phục vụ cho quá trình gia công (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam phải chi trả.
Quy định về việc khấu trừ trị giá nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ trong nước
- Trị giá của phần nguyên liệu, vật tư được xuất khẩu từ Việt Nam đưa đi gia công không tính vào trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu sau gia công.
- Để được khấu trừ phần trị giá này, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện có tờ khai hải quan xuất khẩu nguyên liệu, vật tư theo đúng loại hình xuất khẩu để gia công và các chứng từ chứng minh lượng nguyên liệu, vật tư này đã được sử dụng cấu thành nên sản phẩm nhập khẩu.
- Trường hợp không tách biệt hoặc không chứng minh được lượng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ trong nước cấu thành vào sản phẩm, cơ quan hải quan sẽ thực hiện xác định trị giá tính thuế trên toàn bộ sản phẩm nhập khẩu mà không thực hiện khấu trừ.
Các khoản chi phí cấu thành và điều chỉnh cộng
- Chi phí vận chuyển khứ hồi bao gồm chi phí vận chuyển nguyên liệu, vật tư từ Việt Nam đến nơi gia công ở nước ngoài và chi phí vận chuyển sản phẩm hoàn thành từ nước ngoài về đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam.
- Chi phí bảo hiểm quốc tế cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển khứ hồi (nếu có).
- Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc gia công sản phẩm tại nước ngoài do người mua chi trả nhưng chưa được tính vào tiền công gia công do phía nước ngoài phát hành hóa đơn.
Hồ sơ và thủ tục chứng minh trị giá tính thuế
- Hợp đồng thuê nước ngoài gia công hàng hóa, trong đó phải thể hiện rõ các điều khoản về đơn giá gia công, định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư và thỏa thuận về bên cung cấp nguyên liệu.
- Hóa đơn thương mại ghi rõ tiền công gia công và các chi phí phát sinh do phía nước ngoài thực hiện.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với tiền công gia công và các chi phí liên quan khác theo quy định về quản lý ngoại hối.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu nguyên liệu, vật tư và tờ khai hải quan nhập khẩu sản phẩm sau gia công để cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ của việc khấu trừ thuế.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp kể từ ngày ban hành. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chi cục hải quan trực thuộc và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn nghiêm túc thực hiện, đảm bảo tính minh bạch, tránh thất thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3324/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 1999 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các luật sửa đổi, bỏ sung một điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Tổng cục Hải quan hướng dẫn xác định giá tính thuế hàng nhập khẩu thuê gia công ở nước ngoài như sau:
Đối với hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng thuê đối tác nước ngoài gia công cho phía Việt Nam thì giá tính thuế là giá trị thực tế của hàng hoá nhập khẩu trừ đi giá trị của nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm và hàng hoá đã xuất ra nước ngoài để gia công hàng hoá nhập khẩu.
Giá trị thực tế của hàng hoá nhập khẩu được xác định như sau:
- Hàng thuộc danh mục Nhà nước quản lý giá tính thuế thì giá trị thực tế là giá theo bảng giá tối thiểu của Bộ Tài chính, xuất xứ hàng hoá được xác định theo xuất xứ của nước nhận gia công.
- Hàng không thuộc danh mục Nhà nước quản lý giá tính thuế, hàng Nhà nước quản lý giá nhưng chưa có giá tối thiểu thì giá thực tế của hàng hoá là giá trị tự kê khai của chủ hàng. Nếu chủ hàng không kê khai được giá trị thực tế của hàng hoá nhập khẩu thì giá tính thuế hàng thuê gia công nhập khẩu là giá thuê gia công theo hợp đồng cộng với phí vận tải, phí bảo hiểm trong quá trình xuất và nhập khẩu hàng hoá.
Giá trị của nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm và hàng hoá xuất ra nước ngoài gia công là giá ghi trong tờ khai xuất khẩu hàng hoá trước đó không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm và hàng hoá thuê gia công do doanh nghiệp thoả thuận với phía nước ngoài trên cơ sở mức tiêu hao thực tế và tự chịu trách nhiệm pháp lý về định mức đó. (Nếu phát hiện trường hợp kê khai sai giá trị thực tế hàng hoá khi xuất khẩu thì xử lý vi phạm về trốn lậu thuế xuất nhập khẩu)
Trong trường hợp xác định giá tính thuế theo cách tính trên đây mà thấp hơn giá thuê gia công theo hợp đồng thì giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá thuê gia công theo hợp đồng.
Đối với hợp đồng gia công nhưng nguyên liệu dùng để gia công được phía Việt Nam cung cấp từ nước nhận gia công hoặc nước thứ ba thì giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu không được trừ đi phần nguyên liệu vật tư đó.
Về cách xác định giá tính thuế giá trị gia tăng trong trường hợp nhập khẩu trên đây, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Văn Cầm (Đã ký)
|