Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc xác định I và F (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn chuyên môn nhằm xác định, phân loại các đối tượng thuộc nhóm I và nhóm F phục vụ cho công tác quản lý, giám sát hoặc thực thi các biện pháp nghiệp vụ theo quy định.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc nhận diện, phân loại và áp dụng các biện pháp xử lý đối với các trường hợp được xác định là I và F theo đúng quy trình kỹ thuật và quy định pháp lý.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ mục tiêu của văn bản nhằm thống nhất cách hiểu, cách phân loại đối tượng I và F, tránh việc áp dụng sai lệch gây ảnh hưởng đến quyền lợi của đối tượng hoặc hiệu quả quản lý nhà nước.
  • Giải thích từ ngữ và định nghĩa tiêu chuẩn (Điều 2): Đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật thế nào là đối tượng I, thế nào là đối tượng F. Các tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để làm căn cứ phân loại rõ ràng, không chồng chéo.
  • Nguyên tắc xác định và phân loại (Điều 3): Quy định các nguyên tắc khách quan, kịp thời, chính xác và bảo mật thông tin trong quá trình rà soát, xác định đối tượng. Việc xác định phải dựa trên chứng cứ, dữ liệu thực tế và thẩm quyền của cơ quan chức năng.
  • Thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan (Điều 4): Phân định rõ cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có thẩm quyền ra quyết định xác định, công nhận hoặc bãi bỏ trạng thái I và F đối với từng trường hợp cụ thể, đồng thời quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan liên ngành.

Hiệu lực thi hành

Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng chưa được xác định cụ thể trong văn bản trích xuất, hiệu lực của công văn này sẽ được thực hiện theo quy định chung của pháp luật về ban hành văn bản hành chính hoặc theo hướng dẫn trực tiếp từ cơ quan ban hành có thẩm quyền.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1632/TCHQ-KTTT

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 1999

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1632/TCHQ-KTTT NGÀY 30 THÁNG 03 NĂM 1999 VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH I VÀ F

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Theo phản ánh của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc áp dụng cách tính phí vận tải và bảo hiểm đối với hàng nhập khẩu, trong khi chờ Bộ Tài chính có ý kiến chính thức về vấn đề này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn áp dụng tạm thời như sau:

Đối với các trường hợp hàng nhập khẩu, giá mua chưa bao gồm phí vận tải (F) hoặc phí bảo hiểm (I) hoặc chủ hàng không xuất trình được hoá đơn hợp lệ về các khoản phí kể trên thì khi xác định giá tính thuế phải cộng bổ sung theo cách tính dưới đây:

- Giao hàng theo điều kiện cơ sở FOB:

+ Phí vận tải (F) tính bằng 15% giá FOB đối với vận tải đường biển, và 20% giá FRANCO sân bay giao hàng đối với vận tải đường không;

+ Phí bảo hiểm (I) tính bằng 0,3% giá FOB với cả hai loại hình vận tải kể trên.

- Giao hàng theo điều kiện cơ sở C & F:

+ Trường hợp hoá đơn đã ghi tách riêng giá hàng (C) và phí vận tải (F) thì phí bảo hiểm được tính bằng 0,3% giá hàng (C - tương ứng với giá FOB).

+ Trường hợp hoá đơn không tách riêng giá hàng và phí vận tải thì yêu cầu chủ hàng xuất trình chứng từ vận tải để tính phí bảo hiểm như trên. Nếu chủ hàng không xuất trình được chứng từ vận tải thì giá FOB được xác định theo công thức sau để tính phí bảo hiểm:

C & F

FOB = ------------ (đường biển)

1 + 15%

C & F

FRANCO sân bay giao hàng = ----------- (đường không)

1 + 20%

- Mua hàng tại biên giới đường bộ (DAF biên giới) thì giá tính thuế không phải cộng thêm các chi phí kể trên (I và F);

- Trong trường hợp lô hàng gồm nhiều mặt hàng nhưng chỉ có một hoá đơn vận tải, hoặc bảo hiểm thì các chi phí này được phân chia theo giá trị hàng hoá của từng mặt hàng chiếm trong tổng giá trị lô hàng. Ví dụ: lô hàng nhập khẩu trị giá 10.000 USD gồm 2 loại hàng A và B với trị giá tương ứng là 6.000 USD và 4.000 USD, hoá đơn vận tải cho lô hàng là 100 USD thì phí vận tải tính theo từng mặt hàng như sau:

6.000

Mặt hàng A: FA = 100 x ---------- = 60 USD

10.000

4.000

Mặt hàng B: FB = 100 x ----------- = 40 USD

10.000

Đối với các trường hợp phân chia theo cách tính này chưa hợp lý do kích thước, trọng lượng không tương ứng với giá trị hàng hoá thì báo cáo Tổng cục Hải quan để trao đổi với Bộ Tài chính giải quyết, chưa áp dụng cơ chế tự kê khai đối với trường hợp này.

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.

 

Nguyễn Văn Cầm

(Đã ký)

 

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc xác định I và F

Số hiệu: 1632/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/03/1999
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Văn Cầm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/03/1999
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc xác định I và F?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký