Công văn hướng dẫn về việc xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Thông tư số 99/2000/TT-BTC và Thông tư số 122/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện trong hệ thống cơ quan thuế các cấp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các quy định về thuế giá trị gia tăng và thủ tục hoàn thuế.
- Phạm vi điều chỉnh: Giải quyết các vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tế khi triển khai các quy định về thuế giá trị gia tăng, khấu trừ thuế, hoàn thuế và quản lý hóa đơn chứng từ theo hai Thông tư nêu trên.
Nội dung xử lý vướng mắc liên quan đến Thông tư 99/2000/TT-BTC
- Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết về việc chuẩn bị, nộp và tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng. Làm rõ các loại chứng từ bắt buộc đối với từng trường hợp hoàn thuế cụ thể nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
- Giải quyết hồ sơ tồn đọng: Đưa ra phương án xử lý đối với các hồ sơ hoàn thuế còn vướng mắc về mặt chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hóa đơn xuất khẩu hoặc các trường hợp chưa thống nhất giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Quy định nguyên tắc xác định và phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế.
Nội dung xử lý vướng mắc liên quan đến Thông tư 122/2000/TT-BTC
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất: Làm rõ danh mục các mặt hàng, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi nhằm tránh việc áp dụng sai lệch, không đồng nhất giữa các địa phương.
- Giá tính thuế giá trị gia tăng: Hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù như hàng hóa trao đổi, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, hoặc dịch vụ cho thuê tài sản có thanh toán tiền trước nhiều kỳ.
- Quản lý và sử dụng hóa đơn: Quy định cụ thể về việc lập hóa đơn, xử lý các trường hợp viết sai hóa đơn, mất hóa đơn và việc sử dụng hóa đơn tự in của các doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện và biện pháp phối hợp
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn trực tiếp cho người nộp thuế; chủ động giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền.
- Cơ chế báo cáo: Đối với những trường hợp vướng mắc vượt quá thẩm quyền hoặc phát sinh tình huống thực tế chưa được quy định cụ thể, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để xem xét, quyết định.
Hiệu lực thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng đồng thời với quá trình thực hiện Thông tư 99/2000/TT-BTC và Thông tư 122/2000/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc thực tế của người nộp thuế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 427/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 25 tháng 1 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 427/TCHQ-KTTT NGÀY 28 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC XỬ LÝ VƯỚNG MẮC KHI ÁP DỤNG THÔNG TƯ 99/2000/TT-BTC VÀ TT 122/2000/TT- BTC
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được FAX số 04/PNV ngày 04-12-2002 của đơn vị báo cáo vướng mắc đối với hàng nhập khẩu là thiết bị toàn bộ, đồng bộ và hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp. Về các vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1- Về vướng mắc đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu là đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị mua bán hàng nhập khẩu máy móc, thiết bị đồng bộ, để cung cấp cho dự án:
Theo quy định tại điểm (2.3) - mục 2 Thông tư số 99/2000/TT-BTC ngày 12-10-2000 của Bộ Tài chính đã quy định rõ một trong những điều kiện về thủ tục hồ sơ để phân loại và tính thuế nhập khẩu theo máy chính là phải có "hợp đồng nhập khẩu (trực tiếp hoặc uỷ thác)...".
Như vậy, trường hợp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm (2.1) và (2.2) Thông tư số 99/2000/TT-BTC nêu trên nhưng doanh nghiệp nhập khẩu là đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị mua bán hàng nhập khẩu máy móc thiết bị đồng bộ, để cung cấp cho dự án thì không được áp dụng nguyên tắc tính thuế nhập khẩu theo máy chính của thiết bị đồng bộ như quy định tại Thông tư 99/2000/TT-BTC.
2- Về vướng mắc đối với trường hợp đơn vị trúng thầu dự án của doanh nghiệp không nhập khẩu trực tiếp mà ký tiếp hợp đồng mua bán để đơn vị khác nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp:
Căn cứ Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29-12-2000 của Bộ Tài chính;
Tham chiếu Công văn số 846 TCT/NV3 ngày 19-3-2001 của Bộ Tài chính;
thì:
Trường hợp đơn vị trúng thầu cung cấp thiết bị, máy móc trong nước chưa sản xuất được cho doanh nghiệp để tạo tài sản cố định thực hiện dự án theo kết quả đấu thầu nhưng đơnvị trúng thầu không trực tiếp nhập khẩu mà ký tiếp hợp đồng mua bán để đơn vị khác nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp, thì hàng hoá nhập khẩu không thuộc đối tượng được xem xét không thu thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và tổ chức thực hiện đúng quy định
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
.
- 1 Thông tư 99/2000/TT-BTC hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc, thiết bị của các thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo Biểu thuế nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 9022/BTC-TCHQ năm 2013 về vướng mắc việc áp dụng Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Bộ Tài chính ban hành