Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 1064-TM/PC ngày 18/08/1994 ban hành Quy chế kinh doanh chuyển khẩu và tạm nhập tái xuất

Quyết định số 1064-TM/PC do Bộ Thương mại ban hành ngày 18 tháng 8 năm 1994 là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý các hoạt động kinh doanh quốc tế đặc thù bao gồm chuyển khẩu (switch-trade) và tạm nhập tái xuất (re-exportation). Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định chung về việc ban hành và hiệu lực thi hành

Quyết định thiết lập các khuôn khổ pháp lý ban đầu cho hai hình thức kinh doanh thương mại quốc tế thông qua các điều khoản sau:

  • Ban hành kèm theo hai Quy chế: Quy chế về kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu và Quy chế về kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực ngay từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ hoàn toàn.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Vụ trưởng các Vụ có liên quan và Trưởng các Phòng giấy phép xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các Quy chế này.

2. Quy chế kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu (Switch-Trade)

Quy chế này điều chỉnh chi tiết về mặt hàng, thủ tục, phương thức thanh toán và quy trình thực hiện đối với hoạt động chuyển khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam:

Quy định về mặt hàng kinh doanh chuyển khẩu

  • Mặt hàng kinh doanh phụ thuộc vào chính sách mặt hàng của cả nước bán và nước mua, tuân thủ nghiêm ngặt theo thông lệ và tập quán thương mại quốc tế.
  • Hoạt động kinh doanh phải nằm trong phạm vi ngành hàng ghi trong giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam. Trong trường hợp doanh nghiệp muốn kinh doanh các mặt hàng ngoài phạm vi cho phép, bắt buộc phải trình Bộ Thương mại xem xét và chấp thuận trước khi tiến hành ký kết hợp đồng mua bán.

Cơ chế quản lý giấy phép và hợp đồng

  • Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển khẩu không cần phải xin giấy phép xuất nhập khẩu cho từng chuyến hàng riêng lẻ.
  • Hoạt động này được thực hiện trực tiếp trên cơ sở hai hợp đồng độc lập: Hợp đồng mua hàng (ký với doanh nghiệp nước xuất khẩu) và Hợp đồng bán hàng (ký với doanh nghiệp nước nhập khẩu).

Quy định về thanh toán quốc tế

  • Mọi giao dịch thanh toán tiền hàng trong phương thức chuyển khẩu bắt buộc phải thực hiện thông qua ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch.
  • Quá trình thanh toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn hiện hành về quản lý ngoại hối và thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục chuyển khẩu

Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện các bước thủ tục nghiêm ngặt tại các cơ quan chức năng:

  • Tại Phòng Giấy phép xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp nộp một bản sao công chứng hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng. Trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giấy phép xuất nhập khẩu có trách nhiệm ký tên, đóng dấu xác nhận "đã đăng ký" vào bản hợp đồng chính.
  • Tại Hải quan cửa khẩu: Để làm thủ tục thông quan, doanh nghiệp phải xuất trình tờ khai hải quan kèm theo các chứng từ sao y bản chính bao gồm: Hợp đồng mua và bán hàng đã có xác nhận đăng ký của Phòng Giấy phép; Vận tải đơn (Bill of Lading) bản copy; Hóa đơn thương mại (Invoice) do bên bán nước ngoài lập đòi tiền doanh nghiệp Việt Nam và hóa đơn do doanh nghiệp Việt Nam lập đòi tiền bên mua nước ngoài (bản copy); Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list) bản copy.
  • Tại Ngân hàng thương mại: Doanh nghiệp nộp bản chính hợp đồng mua và bán hàng đã được Phòng Giấy phép xuất nhập khẩu xác nhận đăng ký để làm cơ sở thực hiện các thủ tục thanh toán quốc tế.

Chế độ báo cáo, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành

  • Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng quý, các doanh nghiệp tham gia hoạt động chuyển khẩu phải lập báo cáo chi tiết về tình hình và kết quả thực hiện gửi về Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan để theo dõi, giám sát.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này đều bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Hiệu lực thay thế: Quy chế này chính thức thay thế cho Quy định tạm thời số 4914-TN-XNK ngày 03 tháng 8 năm 1991 của Bộ Thương nghiệp về kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu.

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1064-TM/PC

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 1994

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ KINH DOANH THEO HÌNH THỨC CHUYỂN KHẨU VÀ QUY CHẾ VỀ KINH DOANH THEO HÌNH THỨC TẠM NHẬP ĐỂ TÁI XUẤT

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Nghị định số 95-CP ngày 4-12-1993 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Nghị định số 33/CP ngày 19-4-1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này hai Quy chế sau đây:

- Quy chế về kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu.

- Quy chế về kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3: Các ông Vụ trưởng các Vụ có liên quan, Trưởng các Phòng giấy phép xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các Quy chế này.

 

 

Tạ Cả

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

VỀ KINH DOANH THEO HÌNH THỨC CHUYỂN KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1064-TM/PC ngày 18-8-1994)

Căn cứ Điều 26 Nghị định số 33/CP ngày 19-4-1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất, nhập khẩu và căn cứ tập quán thương mại quốc tế, Bộ Thương mại quy định những nguyên tắc và thủ tục kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

Điều 1. Chuyển khẩu (Swicht - Trade) là hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu được sử dụng thông thường trong quan hệ thương mai quốc tế và chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc tế, tập quán thương mại quốc tế và luật lệ của các nước có liên quan.

Các doanh nghiệp Việt Nam được phép kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu phải chấp hành đầy đủ quy định này.

Điều 2. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1. Chuyển khẩu là mua hàng của một nước (nước xuất khẩu) để bán cho một nước khác (nước nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam.

2.2. Hình thức chuyển khẩu bao gồm các dạng sau:

2.2.1. Hàng hoá được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu thông qua Việt Nam.

2.2.2. Hàng hoá được vận chuyển đến Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn tới nước nhập khẩu.

2.2.3. Hàng hoá được vận chuyển đến Việt Nam tạm đưa vào kho ngoại quan rồi mới vận chuyển tới nước nhập khẩu, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam.

Điều 3. Cơ sở pháp lý của hình thức chuyển khẩu là hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nước xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nước nhập khẩu). Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng, tuỳ theo điều kiện cụ thể do doanh nghiệp Việt Nam tự quyết định.

Điều 4. Doanh nghiệp Việt Nam được kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu là doanh nghiệp được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu hàng hoá và được Bộ Thương mại cho phép kinh doanh theo hình thức này.

II- ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC KINH DOANH THEO HÌNH THỨC CHUYỂN KHẨU

Điều 5. Mặt hàng kinh doanh:

5.1. Mặt hàng kinh doanh phụ thuộc vào chính sách mặt hàng của nước bên bán và của nước bên mua, theo thông lệ và tập quán quốc tế.

5.2. Mặt hàng kinh doanh phụ thuộc vào phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu ghi trong giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam. Trường hợp ngoài phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu phải được Bộ Thương mại xem xét trước khi ký hợp đồng mua hàng, bán hàng.

Điều 6. Các doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu không phải xin giấy phép xuất nhập khẩu từng chuyến, mà thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua hàng (ký với doanh nghiệp của nước xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng (ký với doanh nghiệp của nước nhập khẩu).

Điều 7. Việc thanh toán tiền hàng theo hình thứ chuyển khẩu phải thông qua ngân hàng nơi danh nghiệp mở tài khoản và tuân thủ các quy định và hướng dẫn về thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 8. Hồ sơ và quy trình thực hiện, các doanh nghiệp phải:

8.1. Nộp cho Phòng Giấy phép xuất nhập khẩu một bản hợp đòng mua hàng, một bản hợp đồng bán hàng (bản photocopy có công chứng). Nếu các hợp đồng này đều hợp lệ, chậm nhất là 7 ngày kể từ lúc ký nhận, Phòng Giấy phép xuất nhập khẩu sẽ đóng dấu và ký tên vào bản hợp đồng chính, xác nhận hợp đồng đã được đăng ký tại Phòng Giấy phép xuất nhập khẩu (ngày...tháng... năm).

8.2. Nộp cho Hải quan cửa khẩu tờ khai kèm các chứng từ sau đây để làm thủ tục hải quan trong các trường hợp nói tại Điều 2.22 và 2.23...

8.2.1. Hợp đồng mua hàng, hợp đồng bán hàng (bản photocopy có công chứng) đã được Phòng Giấy phép xuất nhập khẩu ký tên đóng dấu xác nhận "đã đăng ký".

8.2.2. Vận tải đơn (bản copy).

8.2.3. Hoá đơn thương mại - Invoice - do doanh nghiệp nước ngoài (bán hàng) lập đòi tiền doanh nghiệp Việt Nam và hoá đơn thương mại do doanh nghiệp Việt Nam lập đòi tiền doanh nghiệp nước ngoài (mua hàng) bản copy.

8.2.4. Phiếu đóng gói hàng hoá - Packing list - bản copy.

Căn cứ các chứng từ trên, Hải quan cửa khẩu cho làm các thủ tục hải quan cần thiết.

8.3. Nộp cho ngân hàng thương mại một bản hợp đồng mua hàng, một bản hợp đồng bán hàng (bản chính) đã được Phòng Giấy phép xuất, nhập khẩu ký tên, đóng dấu xác nhận "đã đăng ký" để làm thủ tục thanh toán.

Điều 9. Hàng quý, doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu phải báo cáo tình hình và kết quả thực hiện gửi về Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan.

III- ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 10. Mọi trường hợp vi phạm quy định này đều phải xử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 11. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy định tạm thời số 4914-TN-XNK ngày 03-8-1991 của Bộ Thương nghiệp về kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Decision No. 1064-TM/PC of August 18, 1994, promulgating the regulation on trading inform of switch -trade and regulation on trading inform of re-exportation

Số hiệu: 1064-TM/PC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/08/1994
Nơi ban hành: Bộ Thương mại
Người ký: Tạ Cả
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/08/1994
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Decision No. 1064-TM/PC of August 18, 1994, p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký