Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1348/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2001 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến việc thu phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh cơ chế tự chủ tài chính và quản lý rủi ro của các tổ chức tín dụng trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng.

- Quy định mới về mức phí và công khai biểu phí bảo lãnh

Quyết định thực hiện sửa đổi toàn diện Điều 22 của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 với các nội dung cốt lõi sau:

  • Quyền tự quyết của tổ chức tín dụng: Các tổ chức tín dụng được chủ động quy định các loại phí và mức phí bảo lãnh cụ thể đối với khách hàng. Quy định này áp dụng cho tất cả các loại hình bảo lãnh, bao gồm cả phí bảo lãnh chậm thanh toán.
  • Căn cứ xác định mức phí: Việc xác định mức phí bảo lãnh phải đảm bảo phù hợp với chi phí hoạt động thực tế của tổ chức tín dụng và mức độ rủi ro của từng nghiệp vụ bảo lãnh cụ thể.
  • Nghĩa vụ công khai thông tin: Tổ chức tín dụng có trách nhiệm niêm yết công khai, minh bạch biểu phí bảo lãnh tại các địa điểm giao dịch để khách hàng dễ dàng tiếp cận và nắm bắt thông tin.
  • Cơ chế phân chia phí trong các trường hợp đặc biệt: Đối với các nghiệp vụ bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh hoặc đồng bảo lãnh, các tổ chức tín dụng tham gia được quyền trực tiếp thỏa thuận với nhau về tỷ lệ phân chia mức phí bảo lãnh mà mỗi bên được hưởng, dựa trên tổng số phí bảo lãnh thu được từ khách hàng.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định số 1348/2001/QĐ-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Bãi bỏ quy định cũ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 386/2001/QĐ-NHNN ngày 11/4/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước.
  • Vụ trưởng Vụ Tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước.
  • Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.
  • Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1348/2001/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 1348/2001/QĐ-NHNN NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN THU PHÍ BẢO LÃNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của các Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi Điều 22 của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

"Điều 22: Phí bảo lãnh

1. Tổ chức tín dụng được quy định các loại phí và mức phí bảo lãnh cụ thể (bao gồm cả phí bảo lãnh chậm thanh toán) đối với khách hàng, phù hợp với chi phí của tổ chức tín dụng và mức độ rủi ro của nghiệp vụ này. Tổ chức tín dụng phải niêm yết công khai biểu phí bảo lãnh tại nơi giao dịch để khách hàng biết.

2. Trong trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh, các tổ chức tín dụng thoả thuận trực tiếp với nhau về mức phí bảo lãnh mỗi tổ chức tín dụng được hưởng trên cơ sở mức phí bảo lãnh thu được của khách hàng".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 386/2001/QĐ-NHNN ngày 11/4/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành.

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Văn Giàu

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Decision No. 1348/2001/QD-NHNN of October 29, 2001, on the amendment of some provisions relating to guarantee fee collection of credit institutions

Số hiệu: 1348/2001/QD-NHNN
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/10/2001
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Văn Giàu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2001
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Decision No. 1348/2001/QD-NHNN of October 29,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký