Giới thiệu chung về Quyết định số 38/2000/QĐ-NHNN1
Quyết định số 38/2000/QĐ-NHNN1 được ban hành ngày 24 tháng 1 năm 2000 bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, do ông Nguyễn Văn Giàu ký ban hành. Văn bản này quy định chi tiết về kỳ dự báo vốn khả dụng và chế độ định kỳ cung cấp thông tin của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nhằm phục vụ cho công tác quản lý vốn khả dụng theo Quy chế Quản lý vốn khả dụng ban hành kèm theo Quyết định số 37/2000/QĐ-NHNN1.
1. Quy định chi tiết về kỳ dự báo vốn khả dụng (Điều 1)
Để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc quản lý thanh khoản, Ngân hàng Nhà nước quy định kỳ dự báo vốn khả dụng được chia làm 3 kỳ cụ thể trong một tháng:
- Kỳ thứ nhất: Kéo dài từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng.
- Kỳ thứ hai: Kéo dài từ ngày 11 đến ngày 20 của tháng.
- Kỳ thứ ba: Kéo dài từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của tháng.
Bên cạnh đó, Quyết định cũng đưa ra phương án xử lý cụ thể đối với các trường hợp trùng ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ làm việc theo quy định pháp luật:
- Nếu ngày bắt đầu kỳ dự báo (ngày 01, 11, 21) trùng vào ngày nghỉ, kỳ dự báo sẽ chính thức bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo ngay sau đó.
- Nếu ngày kết thúc kỳ dự báo (ngày 10, 20 và ngày cuối tháng) trùng vào ngày nghỉ, kỳ dự báo sẽ kết thúc sớm hơn vào ngày làm việc liền trước đó.
2. Chế độ định kỳ cung cấp thông tin của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước (Điều 2)
Nhằm tập trung dữ liệu phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ, các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin định kỳ cho Vụ Chính sách tiền tệ theo các mốc thời gian và nội dung cụ thể như sau:
- Vụ Kế toán - tài chính: Có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tình hình thực hiện của kỳ trước đó, đồng thời đưa ra số liệu dự báo cho kỳ tiếp theo. Thời hạn hoàn thành là trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ dự báo.
- Vụ Quản lý ngoại hối: Có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan trong phạm vi quản lý trong vòng 5 ngày làm việc đầu tiên của tháng.
- Vụ Tín dụng: Thực hiện cung cấp thông tin thực hiện của kỳ trước và số liệu dự báo cho kỳ tiếp theo. Thời hạn báo cáo là trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ dự báo.
- Vụ nghiệp vụ phát hành và kho quỹ: Thực hiện cung cấp thông tin định kỳ theo tần suất 5 ngày một lần vào các ngày cụ thể: ngày 5, 10, 15, 20, 25 và ngày cuối cùng của tháng. Thời hạn cung cấp thông tin là trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc mỗi kỳ báo cáo nêu trên.
- Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước: Cung cấp thông tin hoạt động của ngày làm việc trước đó vào cuối giờ của mỗi ngày làm việc tiếp theo. Riêng đối với thông tin về tình hình thị trường đấu thầu tín phiếu, trái phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước, Sở giao dịch phải cung cấp ngay vào buổi chiều của ngày đấu thầu sau khi có kết quả chính thức.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 38/2000/QĐ-NHNN1 chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 24 tháng 1 năm 2000).
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, cùng Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2000/QĐ-NHNN1 | Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 38/2000/QĐ-NHNN1 NGÀY 24 THÁNG 1 NĂM 2000 VỀ KỲ DỰ BÁO VÀ ĐỊNH KỲ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN KHẢ DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Kỳ dự báo vốn khả dụng là 3 kỳ trong một tháng. Kỳ thứ nhất từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng. Kỳ thứ hai từ ngày 11 đến ngày 20 của tháng. Kỳ thứ ba từ ngày 21 đến ngày cuối tháng.
Trường hợp các ngày 01, 11, 21 trùng vào ngày nghỉ làm việc theo quy định thì kỳ dự báo bắt đầu từ ngày làm việc sau đó.
Trường hợp các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng trùng vào ngày nghỉ làm việc theo quy định thì kỳ dự báo kết thúc vào ngày làm việc trước đó.
Điều 2. Định kỳ cung cấp thông tin của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước cho Vụ Chính sách tiền tệ theo quy định tại Quy chế Quản lý vốn khả dụng ban hành kèm theo Quyết định 37/2000/QĐ-NHNN1 ngày 24 tháng 1 năm 2000 như sau:
1. Vụ Kế toán - tài chính: cung cấp các thông tin thực hiện của kỳ trước và dự báo kỳ tiếp theo trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ dự báo.
2. Vụ Quản lý ngoại hối: cung cấp các thông tin trong vòng 5 ngày làm việc đầu tháng.
3. Vụ Tín dụng: cung cấp các thông tin thực hiện của kỳ trước và số dự báo kỳ tiếp theo trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ dự báo.
4. Vụ nghiệp vụ phát hành và kho quỹ: trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ báo cáo, cung cấp thông tin theo từng kỳ 5 ngày một lần vào các ngày 5, 10, 15, 20, 25 và ngày cuối tháng.
5. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước: cung cấp các thông tin của ngày làm việc trước vào cuối giờ mỗi ngày làm việc. Riêng thông tin về tình hình thị trường đấu thầu tín phiếu, trái phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước cung cấp vào buổi chiều của ngày đấu thầu khi có kết quả đấu thầu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Văn Giàu (Đã ký) |
- 1 Decision No. 37/2000/QD-NHNN1 of January 24, 2000, promulgating the regulation on management of available capital
- 2 Law No. 06/1997/QH10 of December 12, 1997 on The State Bank of Vietnam
- 3 Decree No.15-CP of Government, relating to duties, powers and responsibilities for State Mangement of Ministries, ministerial Agencies.