Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 07 năm 2006 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thuế quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quyết định này.

- Ban hành Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Điều 1)

  • Quyết định chính thức ban hành kèm theo hai biểu thuế quan trọng bao gồm: Biểu thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng chịu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng chịu thuế nhập khẩu.
  • Danh mục hàng hóa trong các biểu thuế này được phân loại chi tiết theo mã số (mã HS), tên gọi hàng hóa và mức thuế suất tương ứng áp dụng cho từng nhóm mặt hàng cụ thể.
  • Việc ban hành biểu thuế mới nhằm mục đích đồng bộ hóa hệ thống phân loại hàng hóa của Việt Nam với danh mục hài hòa ASEAN (AHTN) và hệ thống hài hòa hóa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới.

- Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (Điều 2)

  • Quy định rõ ràng về cách thức áp dụng mức thuế suất ghi trong Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Thuế suất thuế xuất khẩu được áp dụng cụ thể cho từng mặt hàng có tên trong Biểu thuế xuất khẩu khi thực hiện thủ tục xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào các khu vực phi thuế quan.
  • Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

- Điều kiện và căn cứ xác định thuế suất nhập khẩu ưu đãi (Điều 3)

  • Xác định rõ các điều kiện pháp lý để hàng hóa nhập khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi theo quy định.
  • Hàng hóa phải có chứng từ chứng minh xuất xứ từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết hiệp định thương mại có điều khoản đối xử tối huệ quốc với Việt Nam.
  • Trong trường hợp hàng hóa không đáp ứng đủ các điều kiện về xuất xứ để hưởng thuế suất ưu đãi, sẽ phải áp dụng mức thuế suất thông thường theo các quy định pháp luật liên quan khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)

  • Quy định cụ thể về thời điểm Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC chính thức có hiệu lực thi hành (sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo).
  • Bãi bỏ các quy định, quyết định trước đây của Bộ Tài chính về biểu thuế xuất khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi trái với quy định tại Quyết định này.
  • Giao trách nhiệm cho các cơ quan hải quan, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này, đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật trong quản lý thuế quan.

Tóm lại, các điều khoản đầu của Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC đã đặt nền móng pháp lý vững chắc cho việc áp dụng biểu thuế xuất nhập khẩu mới, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngoại thương và thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam một cách sâu rộng.

THE MINISTRY OF FINANCE
 -------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

 No. 39/2006/QD-BTC

Hanoi, July 28, 2006

 

DECISION

PROMULGATING THE EXPORT TARIFF AND THE PREFERENTIAL IMPORT TARIFF

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to June 14, 2005 Law No. 45/2005/QH11 on Import Tax and Export Tax;
Pursuant to the National Assembly Standing Committee’s Resolution No. 977/2005/NQ-UBTVQH11 of December 13, 2005, promulgating the Export Tariff according to the List of taxable commodity groups and the tax rate bracket of each commodity group, and the Preferential Import Tariff according to the List of taxable commodity groups and the preferential tax rate bracket for each commodity group;
Pursuant to the Government’s Decree No. 86/2002/ND-CP of November 5, 2002, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Finance Ministry;
Pursuant to Article 11 of the Government’s Decree No. 149/2005/ND-CP of December 8, 2005, detailing the implementation of the Law on Import Tax and Export Tax;
At the proposal of the director of the Tax Policy Department,

DECIDES:

Article 1.- To promulgate together with this Decision the Export Tariff and the Preferential Import Tariff.

Article 2.- For used automobiles for passenger transportation of a seating capacity of 15 seats or less marked with sign (*) in the tax rate column of the Preferential Import Tariff, the absolute import tax rates specified in the Prime Minister’s Decision No. 69/2006/QD-TTg of March 28, 2006 shall apply.

Article 3.- Enterprises engaged in the manufacture or assembly of automobiles may opt for the application of the preferential import tax rates for sets of automobile parts in the CKD form or the preferential import tax rates for each automobile part or spare part until the end of December 31, 2006. The preferential import tax rates for sets of automobile parts in the CKD form and the preferential import tax rates for each automobile part or spare part are specified in this Decision.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Enterprises engaged in the manufacture or assembly of automobiles which may opt for the application of the tax rates for sets of automobile parts in the CKD form or the tax rates for each automobile part or spare part of a certain automobile type shall have to make written registrations therefor at a local customs department they find most convenient and comply with the registered contents throughout the course of transformation.

Article 4.- This Decision shall take effect and apply to customs declarations of imports or exports registered with the customs office as from September 15, 2006.

To annul the Finance Minister’s Decision No. 97/2005/QD-BTC of December 15, 2005, on the application of the Export Tariff and the Preferential Import Tariff, and the decisions amending and adding names, headings and tax rates of a number of commodity groups and items in the Preferential Import Tariff issued by the Finance Minister.

 

 

FOR THE FINANCE MINISTER
VICE MINISTER




Truong Chi Trung

 

 

ATTACH FILE

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

Văn bản bị thay thế
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Decision No. 39/2006/QD-BTC of July 28, 2006, promulgating the export tariff and the preferential import tariff.

Số hiệu: 39/2006/QD-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/07/2006
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Decision No. 39/2006/QD-BTC of July 28, 2006,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký