Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Quyết định số 42/2000/QĐ-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2000 của Bộ Tài chính

Quyết định số 42/2000/QĐ-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm điều chỉnh và quy định chi tiết về mức thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng hàng hóa nhập khẩu. Đây là một biện pháp tài chính quan trọng trong giai đoạn đầu hội nhập, giúp Nhà nước điều tiết thị trường, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước và kiểm soát giá cả đối với các mặt hàng nhập khẩu nhạy cảm.

1. Quy định về mức thu chênh lệch giá đối với hàng hóa nhập khẩu (Điều 1)

Điều 1 của Quyết định tập trung vào việc ban hành danh mục và mức thu chênh lệch giá áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu cụ thể:

  • Mức thu chênh lệch giá được áp dụng đối với một số nhóm mặt hàng nhập khẩu có sự chênh lệch lớn giữa giá vốn nhập khẩu (đã cộng thuế nhập khẩu) và giá bán thực tế của hàng hóa đó tại thị trường trong nước.
  • Danh mục chi tiết các mặt hàng chịu thuế chênh lệch giá và mức thu cụ thể được ban hành kèm theo Quyết định này, đóng vai trò là căn cứ pháp lý trực tiếp để cơ quan hải quan thực hiện tính toán và thu nộp.
  • Mục tiêu của việc áp dụng mức thu này là nhằm hạn chế việc nhập khẩu ồ ạt các mặt hàng mà trong nước đã có khả năng sản xuất đáp ứng được nhu cầu, đồng thời ổn định mặt bằng giá cả nội địa.

2. Căn cứ và phương pháp tính thu chênh lệch giá (Điều 2)

Điều 2 quy định rõ ràng về cách thức xác định số tiền chênh lệch giá phải nộp đối với từng lô hàng nhập khẩu:

  • Căn cứ tính thu chênh lệch giá dựa trên số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu và mức thu chênh lệch giá quy định cho từng đơn vị hàng hóa cụ thể trong danh mục kèm theo.
  • Trị giá tính thuế nhập khẩu và các yếu tố liên quan đến giá cửa khẩu (CIF) được sử dụng làm tham chiếu để xác định tính hợp lệ của việc áp dụng mức thu chênh lệch giá, đảm bảo tính công bằng và minh bạch cho doanh nghiệp.
  • Quy định này giúp các doanh nghiệp nhập khẩu chủ động tính toán được chi phí, nghĩa vụ tài chính và cân đối phương án kinh doanh trước khi tiến hành thông quan hàng hóa.

3. Thủ tục thu nộp và quản lý nguồn thu (Điều 3)

Điều 3 hướng dẫn chi tiết về quy trình thu nộp tiền chênh lệch giá nhằm đảm bảo nguồn thu được tập trung đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước:

  • Cơ quan Hải quan cửa khẩu là đơn vị trực tiếp thực hiện việc tính và thu khoản chênh lệch giá này đồng thời với việc thu thuế nhập khẩu khi doanh nghiệp làm thủ tục thông quan.
  • Thời hạn nộp tiền chênh lệch giá được áp dụng tương tự như thời hạn nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế tại thời điểm đó, tạo sự đồng bộ trong công tác quản lý hành chính thuế.
  • Toàn bộ số tiền thu được từ chênh lệch giá phải được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo đúng mục lục ngân sách và quy định quản lý tài chính hiện hành của Bộ Tài chính.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4)

Điều 4 xác định mốc thời gian có hiệu lực của văn bản và trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành áp dụng cho các tờ khai hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày ký ban hành hoặc theo mốc thời gian cụ thể được quy định.
  • Các quy định trước đây của Bộ Tài chính hoặc các cơ quan khác trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
  • Các cơ quan thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, các cơ quan liên quan và các đối tượng nộp thuế có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

Ý nghĩa và tác động của chính sách

Quyết định số 42/2000/QĐ-BTC thể hiện sự linh hoạt của Bộ Tài chính trong việc sử dụng công cụ tài chính để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Việc thu chênh lệch giá không chỉ giúp tăng thu cho ngân sách nhà nước mà còn là lá chắn bảo vệ các ngành sản xuất non trẻ trong nước trước áp lực cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu giá rẻ, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của thị trường nội địa.

THE MINISTRY OF FINANCE
-----------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------------

No. 42/2000/QD-BTC

Hanoi, March 17, 2000

 

DECISION

STIPULATING THE PRICE DIFFERENCE COLLECTION RATES APPLICABLE TO A NUMBER OF IMPORT COMMODITY ITEMS

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 242/1999/QD-TTg of December 30, 1999 on the management of goods export and import in 2000;
Pursuant to the guiding opinions of the Prime Minister in the Government
’s Official Dispatch No. 238/CP-KTTH of March 10, 2000 on the increase of import tax rates and price difference collection applicable to a number of import commodity items when the import restriction measures are not applied;
After consulting with the concerned ministries and at the proposal of the General Director of Tax,

DECIDES:

Article 1.- To stipulate the price difference collection rates applicable to a number of import commodity items as follows:

Ordinal number

Commodity items

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Price difference collection rate (%)

1

Dioctyl orthoph- thalates (DOP)

2917.32.00

5

2

- Flat paperboards, cardboard of all kinds used to make packs with anti- tearing degree of 3kgf/cm2 or under and compression- resistant degree of 14kgf or under

4804, a separate section

10

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- Sanitary porcelain ware of all kinds

6910.10.00

6911.90.00

20

20

4

- Cups, mugs and kitchen utensils

- Cups, mugs and kitchen utensils made of glass(except for those made of crystal glass)

6910.10.00

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



7013.29.00

7013.32.00

7013.39.00

7013.99.00

20

20

20

20

20

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



5

- Desk, floor- standing, ceiling and wall fans; air- ventilators of common type with the output of under 100W

8414.51.00

20

6

- Inner receptacles of hot-water vacuum flasks of common type with the holding capacity of 2.5 liters or less

7012.00.00

30

- Hot-water vacuum flasks of common type with the holding capacity of 2.5 liters or less(except for those with piston or automatic water boiler)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



40

The price difference collection rates applicable to import commodity items prescribed in Article 1 of this Decision shall be calculated on import price. Import price serving as a basis for price difference collection shall be determined according to current regulations on import tax calculation prices stipulated in the Law on Export Tax and Import Tax and the documents detailing the implementation of the Law on Export Tax and Import Tax. The time point for calculation and the time-limit for payment of import goods price difference shall comply with the regulations on the time point for calculation and the time-limit for payment of import tax.

Article 2.- Goods code numbers on the Import Tax Index inscribed for the commodity items, on which price difference is collected, prescribed in Article 1 of this Decision, shall not apply to all the commodity items of such Heading or code number, but only to those inscribed with clear names in Article 1 of this Decision.

Article 3.- The import goods price difference amount collected from the commodity items specified in Article 1 of this Decision shall be remitted into the Export Support Fund under the Prime Minister’s Decision No. 195/1999/QD-TTg of September 27, 1999 on the setting up and use of the Export Support Fund.

Article 4.- This Decision takes effect and applies to import goods declarations already submitted to the customs offices as from April 1st, 2000.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Pham Van Trong

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Decision No. 42/2000/QD-BTC of March 17, 2000, stipulating the price difference collection rates applicable to a number of import commodity items

Số hiệu: 42/2000/QD-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/03/2000
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/2000
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Decision No. 42/2000/QD-BTC of March 17, 2000...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký