Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 29/CP ban hành ngày 27 tháng 5 năm 1993 quy định về các biện pháp khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thu hút nguồn lực kiều hối và trí tuệ của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước, thông qua việc đưa ra các chính sách ưu đãi đặc thù bên cạnh các quy định chung dành cho nhà đầu tư nước ngoài.

Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Nghị định xác định rõ các đối tượng và phạm vi được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm mọi cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam có quốc tịch nước ngoài (gọi chung là người Việt Nam ở nước ngoài). Đồng thời, chính sách này cũng áp dụng cho các tổ chức kinh tế ở nước ngoài được thành lập bằng nguồn vốn của người Việt Nam khi tiến hành đầu tư về Việt Nam.
  • Phạm vi ưu đãi: Các ưu đãi quy định tại Nghị định này là những điều khoản đặc biệt dành riêng cho người Việt Nam ở nước ngoài, được áp dụng song song và bổ sung ngoài những ưu đãi chung mà Nhà nước Việt Nam dành cho các nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Chính sách bảo hộ quyền sở hữu và quyền góp vốn đầu tư

Nhà nước Việt Nam cam kết bảo đảm các quyền lợi hợp pháp cho nhà đầu tư kiều bào:

  • Bảo hộ tài sản: Nhà đầu tư được bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu tư và mọi tài sản hợp pháp khác. Họ có toàn quyền chuyển giao, thừa kế tài sản, vốn và lợi nhuận cho công dân Việt Nam ở trong nước theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Quyền hợp tác, góp vốn: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép chung vốn với các doanh nghiệp trong nước để thành lập "Bên Việt Nam", từ đó tiến hành hợp tác đầu tư với một hoặc nhiều bên nước ngoài khác.

Các ưu đãi vượt trội về thuế và quản lý ngoại hối

Để tăng tính cạnh tranh và thu hút dòng vốn kiều bào, Nghị định quy định các mức ưu đãi tài chính cụ thể:

  • Giảm thuế lợi tức: Nhà đầu tư là người Việt Nam ở nước ngoài được giảm 20% số thuế lợi tức phải nộp theo quy định chung tại Điều 66 và Điều 67 của Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993. Tuy nhiên, ưu đãi giảm 20% này sẽ không được áp dụng đối với các trường hợp dự án đã được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt là 10% lợi nhuận.
  • Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Khi tiến hành chuyển lợi nhuận hợp pháp từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư chỉ phải nộp thuế suất thuế chuyển lợi nhuận là 5% trên tổng số lợi nhuận chuyển ra.
  • Hỗ trợ giao dịch ngoại tệ: Các xí nghiệp có vốn đầu tư của kiều bào hoặc các bên hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng được phép mua, bán ngoại tệ tại trung tâm giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm bảo đảm nguồn ngoại tệ hợp lý, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Quyền đại diện, thủ tục xuất nhập cảnh và văn phòng đại diện

Nghị định tạo điều kiện thuận lợi tối đa về mặt hành chính và nhân sự cho nhà đầu tư:

  • Ủy quyền đại diện: Nhà đầu tư có quyền ủy quyền cho người Việt Nam ở trong nước hoặc một người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác thay mặt mình tham gia vào Hội đồng Quản trị của doanh nghiệp.
  • Ưu đãi về thị thực (Visa):
    • Đối với người về nước để chuẩn bị, khảo sát đầu tư: Được cấp thị thực nhập xuất cảnh nhiều lần với thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng, và có thể được gia hạn mỗi lần thêm 6 tháng.
    • Đối với người vào Việt Nam để thực hiện giấy phép đầu tư hoặc trực tiếp kinh doanh: Được cấp thị thực nhập xuất cảnh nhiều lần với thời hạn 1 năm, và có thể kéo dài hơn tùy theo tính chất cụ thể của từng trường hợp.
  • Thành lập văn phòng đại diện: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được áp dụng các điều kiện giảm nhẹ, đơn giản hóa thủ tục so với quy định thông thường của Chính phủ khi xem xét, cấp phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam nhằm xúc tiến các hoạt động đầu tư và kinh doanh.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Các điều khoản cuối cùng quy định về trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định:

  • Hiệu lực thi hành: Nghị định số 29/CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (ngày 27 tháng 5 năm 1993).
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư; Trưởng ban Ban Việt kiều trung ương; cùng Bộ trưởng các Bộ: Thương mại, Nội vụ, Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 29-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 1993

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 29-CP NGÀY 27-5-1993 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ VỀ NƯỚC.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm 1987; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23 tháng 12 năm 1992;
Để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước, góp phần xây dựng đất nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư và Trưởng ban Ban Việt kiều Trung ương,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Nghị định này quy định các điều ưu đãi đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam ngoài những điều ưu đãi chung đối với người đầu tư nước ngoài đã quy định trong các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nói trong Nghị định này gồm mọi người có quốc tịch Việt Nam hoặc người Việt Nam có quốc tịch khác (dưới đây gọi là người Việt Nam ở nước ngoài). Cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế ở nước ngoài được thành lập bằng vốn của người Việt Nam, khi đầu tư về Việt Nam được hưởng những quy định tại Nghị định này.

Điều 3. - Người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam trong các lĩnh vực và dưới các hình thức quy định tại Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được bảo hộ quyền sở hữu vốn đầu tư và mọi tài sản hợp pháp, quyền chuyển giao và thừa kế tài sản vốn, lợi nhuận, cho công dân Việt Nam, các quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo pháp luật Việt Nam.

Điều 4. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền chung vốn với các doanh nghiệp Việt Nam thành Bên Việt Nam để hợp tác đầu tư với Bên hoặc các Bên nước ngoài.

Điều 5. - Người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư về nước được giảm 20% số thuế lợi tức mà mình phải nộp theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ. Trường hợp đã được hưởng mức thuế suất 10% lợi nhuận thì không được hưởng điều ưu đãi này.

Điều 6. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước, khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nộp thuế suất là 5% lợi nhuận chuyển ra.

Điều 7. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước được uỷ quyền cho người Việt Nam ở trong nước hoặc định cư ở nước ngoài thay mặt mình tham gia hội đồng Quản trị.

Điều 8. - Xí nghiệp có vốn đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, được mua, bán ngoại tệ tại trung tâm giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm nhu cầu ngoại tệ hợp lý phục vụ sản xuất của xí nghiệp.

Điều 9. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước để chuẩn bị cho việc đầu tư, được cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng và có thể được gia hạn từng 6 tháng một.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện giấy phép đầu tư hoặc kinh doanh được cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn 1 năm và có thể dài hơn tuỳ từng trường hợp cụ thể.

Điều 10. - người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giảm nhẹ một số điều kiện so với quy định hiện hành của Chính phủ khi xét đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam để xúc tiến đầu tư kinh doanh.

Điều 11. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Trưởng ban Ban Việt kiều trung ương và Bộ trưởng các Bộ thương mại, Nội vụ, Ngoại giao quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 12. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Decree No. 29/CP of May 27, 1993, on the measures encouraging the overseas Vietnamese to invest in Vietnam

Số hiệu: 29/CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 27/05/1993
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/05/1993
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Decree No. 29/CP of May 27, 1993, on the meas...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký