Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Điều lệ số 973-TTg ban hành năm 1956 bởi Thủ tướng Chính phủ là văn bản pháp lý đặt nền móng cho việc quản lý, sử dụng Quốc huy nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Điều lệ này, hướng dẫn cụ thể về hình dáng, ý nghĩa và phạm vi sử dụng biểu tượng thiêng liêng của quốc gia.

- Ý nghĩa và hình dáng pháp lý của Quốc huy (Điều 1)

Điều 1 của Điều lệ xác định rõ ràng và chi tiết về tiêu chuẩn mỹ thuật cũng như cấu trúc hình học của Quốc huy nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Việc quy định thống nhất này nhằm đảm bảo tính trang nghiêm và đồng bộ trên toàn quốc:

  • Hình dáng tổng thể của Quốc huy là hình tròn, tượng trưng cho sự trọn vẹn, thống nhất và bền vững của quốc gia.
  • Nền của Quốc huy là màu đỏ tươi, biểu thị cho màu cờ Tổ quốc, xương máu của các anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống vì nền độc lập và tinh thần cách mạng triệt để.
  • Ở giữa Quốc huy là ngôi sao vàng năm cánh nổi bật, đại diện cho các tầng lớp nhân dân đoàn kết dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
  • Bao quanh hai bên là những bông lúa chín vàng, tượng trưng cho nền nông nghiệp nước nhà và giai cấp nông dân - lực lượng nòng cốt của cách mạng.
  • Phía dưới cùng là hình ảnh một nửa bánh xe răng cưa, đại diện cho ngành công nghiệp hiện đại và giai cấp công nhân.
  • Dưới bánh xe răng cưa là dải băng đỏ có in dòng chữ tên nước "Việt Nam Dân chủ Cộng hòa" màu vàng, khẳng định chủ quyền và thể chế chính trị của đất nước.

- Quy định về địa điểm treo Quốc huy (Điều 2)

Điều 2 quy định cụ thể về các địa điểm, cơ quan nhà nước bắt buộc hoặc được phép treo Quốc huy nhằm thể hiện uy quyền pháp lý và chủ quyền quốc gia:

  • Quốc huy được treo trang trọng tại trụ sở của các cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, bao gồm Phủ Chủ tịch, Phủ Thủ tướng, các Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Ủy ban hành chính các cấp từ trung ương đến địa phương.
  • Treo tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài như Đại sứ quán, Lãnh sự quán, cơ quan đại diện thường trực nhằm khẳng định chủ quyền quốc gia trên trường quốc tế.
  • Treo tại các cửa khẩu biên giới, hải cảng quốc tế, các cột mốc biên giới quốc gia để đánh dấu ranh giới lãnh thổ và đón tiếp khách quốc tế.
  • Vị trí treo Quốc huy phải là nơi trang trọng nhất, chính diện phía trên cổng chính hoặc trên lễ đài trong các ngày lễ lớn của đất nước.

- Quy định về việc in Quốc huy trên giấy tờ, ấn phẩm và hiện vật (Điều 3)

Điều 3 giới hạn và hướng dẫn chi tiết việc sử dụng hình ảnh Quốc huy trên các loại giấy tờ hành chính, tiền tệ và các vật phẩm mang tính biểu tượng quốc gia:

  • Quốc huy được in trên các văn bản pháp quy quan trọng của Nhà nước như Hiến pháp, Luật, Sắc lệnh, Nghị định của Chính phủ.
  • Được in trên các loại giấy tờ ngoại giao chính thức bao gồm Hộ chiếu, Thị thực (Visa), Công hàm ngoại giao, Thư ủy nhiệm của Chủ tịch nước gửi nguyên thủ quốc gia khác.
  • Được thể hiện trên các loại tiền tệ chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (bao gồm cả tiền giấy và tiền kim loại).
  • Được in hoặc đúc trên các loại Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Giấy khen cấp Nhà nước để ghi nhận công lao, thành tích của cá nhân và tập thể.
  • Các con dấu của các cơ quan nhà nước cấp trung ương và địa phương được khắc hình Quốc huy ở giữa theo đúng quy định pháp luật về quản lý con dấu.

- Nguyên tắc bảo vệ và nghiêm cấm hành vi xâm hại Quốc huy (Điều 4)

Điều 4 nhấn mạnh tính tôn nghiêm của Quốc huy và đặt ra các nguyên tắc sử dụng nghiêm ngặt nhằm tránh việc làm giảm uy tín của biểu tượng quốc gia:

  • Mọi công dân, cơ quan, tổ chức đều có bổn phận tôn kính và bảo vệ Quốc huy, không được có hành vi xúc phạm, hủy hoại hoặc làm biến dạng Quốc huy dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng Quốc huy vào các mục đích thương mại, quảng cáo hàng hóa, dịch vụ hoặc in ấn trên các bao bì sản phẩm tiêu dùng thông thường.
  • Không được sử dụng Quốc huy trên các loại giấy tờ tư nhân, giấy tờ giao dịch dân sự không mang tính chất công vụ của Nhà nước.
  • Các cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chế tạo, in ấn và treo Quốc huy đúng kích thước, màu sắc và tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy định tại Điều lệ này.

THỦ TƯỚNG PHỦ
*******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số : 973-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 1956

 

ĐIỀU LỆ

VỀ VIỆC DÙNG QUỐC HUY NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

I. HÌNH QUỐC HUY

Quốc huy gồm có:

- Hai bó lúa chín màu vàng sẫm uốn cong, đặt trên nền vàng tươi, tượng trưng nông nghiệp;

- Một bánh xe răng cưa màu vàng tươi đặt chỗ hai bó lúa buộc chéo, tượng trưng công nghiệp;

- Một băng đỏ có chữ “Việt Nam dân chủ cộng hoà” màu vàng quấn bánh xe và hai bó lúa với nhau;

- Trong lòng là hình quốc kỳ, nền đỏ tươi, sao vàng tươi.

Quốc huy có thể làm to nhỏ, tùy theo sự cần thiết.

Các màu vàng ở mẫu quốc huy có thể thay bằng màu vàng kim nhũ.

Quốc huy có thể dùng không tô màu theo hình vẽ ở bản phụ kèm theo điều lệ này. (xem hai mẫu quốc huy in ở bản phụ số 2).

II. THỂ TREO QUỐC HUY

Quốc huy được treo ở các nơi, và in trên các giấy tờ theo thể lệ quy định dưới đây:

A. Những nơi treo quốc huy - Rước quốc huy:

1) Quốc huy được treo ở cơ quan sau đây:

- Nhà họp của Hội Đồng Chính Phủ,

- Nhà họp của Quốc Hội khi họp,

- Trụ sở Uỷ ban hành chính khu, tỉnh, huyện, xã, thành phố và thị xã,

- Bộ Ngoại giao, các Đại sứ quán và Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài

Quốc huy được treo ở cửa chính cơ quan, về phía trên, ở chỗ trông rõ nhất.

2) Quốc huy có thể treo ở lễ đài các ngày lễ lớn: 1 tháng 5 và 2 tháng 9, do Chính Phủ trung ương hoặc các cấp chính quyền địa phương tổ chức.

3) Rước quốc huy: trong các cuộc mít tinh, biểu tình, tổ chức ngày 1 tháng 5 và 2 tháng 9, các đoàn thể có thể rước quốc huy.

B. Dùng quốc huy trên các giấy tờ

Hình quốc huy được in hoặc đóng bằng dấu nổi trên các thứ giấy sau đây:

- Bằng huân chương, bằng khen của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Thủ Tướng Chính Phủ,

- Các văn bản ngoại giao như quốc thư, uỷ nhiệm thư, thư giới thiệu của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Thủ Tướng Chính Phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

- Hộ chiếu,

- Các công hàm, thiếp mời, phong bì của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Thủ Tướng Chính Phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

- Các thư từ, thiếp mời, phong bì của Trưởng ban Thường trực Quốc Hội trong việc giao thiệp với các cơ quan nước ngoài,

- Công văn, thiếp mời, phong bì của các Đại sứ quán và Lãnh sự quán ở nước ngoài.

Đối với những trường hợp cụ thể chưa nói trong điều lệ này thì các cơ quan sẽ báo cáo lên Thủ Tướng Chính Phủ để xét duyệt.

 

 

K/T THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phan Kế Toại

 

 


QUỐC HUY

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMỦ CỘNG HÒA
(Kèm theo Điều lệ số 973-TTg về việc dùng Quốc huy)

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Điều lệ 973-TTg năm 1956 về việc dùng quốc huy nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do Thủ tướng ban hành

Số hiệu: 973-TTg
Loại văn bản: Điều lệ
Ngày ban hành: 21/07/1956
Nơi ban hành: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 08/08/1956
Số công báo: Số 22
Ngày hiệu lực: 05/08/1956
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Điều lệ 973-TTg năm 1956 về việc dùng quốc hu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký